Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 14 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 14 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_34_mi_thuat_125_gdtc_1_tuan_14_nh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 14 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
- TUẦN 14 Sáng Thứ hai, ngày 09 tháng 12 năm 2024 Công nghệ ( Lớp 3a, 3c) CHỦ ĐỀ 5: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng cách hợp lí khi xem ti vi. - Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo ý muốn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm cùa HS liên quan tới máy thu hình. Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời một số câu - HS lắng nghe. hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: ...
- + Chia sẻ hiểu biết của mình về tên và nội dung chương + HS trả lời theo hiểu trình truyền hình mà em biết. Nói về những điều mà em đã biết của mình. học được từ chương trình truyền hình đó. - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới - HS khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo ý muốn. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Thực hành - GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau: - Học sinh đọc yêu cầu + Chia sẻ cách bật, tắt, chọn kênh, điểu chỉnh âm lượng ti vi bài mà em biết. + Quan sát GV thao tác mẫu, sau đó thực hành sử dụng điều - HS trả lời: khiển từ xa để chọn kênh, điều chỉnh âm lượng theo ý muốn. GV cho HS tham khảo thêm gợi ý trong Hình 4 SGK. - HS thực hành - Hoạt động 2. Tìm hiểu về cách sử dụng máy thu hình. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ hình 5 và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi nhóm 4. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát hình 5 và cho biết những hình ảnh nào thể hiện xem ti vi không đúng cách? + Chỉ ra ảnh hưởng xấu có thể xảy ra khi xem ti vi không đúng cách.
- - GV mời các HS nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Khi xem ti vi cán ngói đối diện ti vi với khoản g cách hợp lí. Không nên xem ti vi quá nhiéu, quá khuya. Tuyệt đối không xem các chương trình có nội dung bạo lực, không phù hợp với lứa tuổi. - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Thực hành: - Mục tiêu: + Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình mà em biết. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ hình, nội dung các chương trình truyển hình trong hộp chức năng Luyện tập ở trang 28 SGK và nêu câu - Học sinh đọc yêu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát cầu của bài và tiến và trình bày kết quả. hành trao đổi cặp đôi. + Em hãy thảo luận với bạn và chọn chỗ ngồi xem ti vi an - Đại diện các nhóm toàn, đúng cách trình bày: Khi xem ti vi, chúng ta cần ngồi
- - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt: Xem ti vi là sở thích của đa số các bạn nhỏ. Nếu có chương trình yêu thích, các bạn nhỏ có thể xem ti vi cả ngày. Ti vi mang lại rất nhiều lợi ích cho các bạn nhò nhưng cũng mang lại rầt nhiều ảnh hường xấu nếu sử dụng không đúng cách 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Giúp HS kết nối kiến thức đã học về máy thu hình vào thực tiễn trong đời sống. Hoạt động này hướng tới mục tiêu hình thành v à phát triển năng lực sừ dụng công nghệ của HS. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào thực tế), viết - Lớp chia thành các những sản phẩm công nghệ mà em biết. đội theo yêu cầu GV. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút - HS lắng nghe luật + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. chơi. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên và nội dung - Học sinh tham gia chương trình truyền hình mà em biết chơi: + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tên và nội dung chương trình truyền hình, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà: Xin phép bố mẹ đế thực hành chọn kênh, điêu chỉnh được âm thanh của ti vi của
- gia đình theo ý muốn. - HS lắng nghe, rút Chia sè với người thân trong gia đình em về việc sử dụng ti kinh nghiệm vi đúng cách và an toàn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Công nghệ ( Lớp 4c) CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 5: TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu - Kể tên và sử dụng được một số dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc sử dụng được các bước trồng hoa và cây cảnh trong chậu ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tham gia trồng hoa cây cảnh trong chậu và chăm sóc hoa cây cảnh sau khi trồng - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được loại hoa cây cảnh và dụng cụ vật dụng vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình trồng hoa, cây cảnh trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe bài hát: Chúng mình cùng - Cả lớp hát và múa theo nhau trồng cây táo để khởi động bài học. + Trong bài hát đã sử dụng những dụng cụ nào - HS: xẻng, cây,.. để trồng cây? + Để trồng được cây xanh như thế thì cần có mấy - HS: 5 bước bước? + Em hãy nêu các bước trồng cây trong chậu? - HS nêu các bước - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Kể tên được một số dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu + Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật liệu, vật dụng, dụng cụ để trồng cây hoa trong chậu. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát tranh
- - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp, quan sát tranh và nêu các vật liệu, vật dụng và dụng sát tranh và tìm các vật liệu, vật cụ cần thiết để trồng cây trong chậu. dụng và dụng cụ cần thiết để trồng cây trong chậu Vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần thiết để trồng cây trong chậu gồm: cây giống, chậu, giá thể, bình tưới cây, găng tay làm vườn, xẻng nhỏ. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ các vật liệu, vật dụng và dụng cụ. Lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt các - HS lắng nghe, ghi nhớ. vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần thiết để trồng cây trong chậu. Hoạt động 2: Sắp xếp các ảnh theo thứ tự trồng hoa, cây cảnh trong chậu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 2 - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở Hình 1 và sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo đúng thứ tự các bước trồng hoa cây cảnh trong chậu. - GV chia lớp thành nhóm 5, tổ chức cho HS - HS xếp hình theo nhóm 5 và xếp trò chơi: Xếp hình. Nhóm nào xếp hình đúng hình đúng với thứ tự các bước thứ tự các bước nhanh nhất và đúng thì nhóm trồng hoa, cây cảnh trong chậu đó sẽ được tuyên dương Thứ tự đúng là: e ,b, d, c, a - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả xếp - Các nhóm chia sẻ kết quả. Các hình nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt các - HS nghe bước để trồng hoa, cây xanh trong chậu. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố và mô tả các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành:
- Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, luận dùng tên gọi các bước trồng để mô tả và cùng nhau thảo luận mô tả và chia chia sẻ về quy trình trồng một cây hoa , cây sẻ về quy trình trồng một loại hoa cảnh trong chậu mà em biết. trong chậu mà em biết , ví dụ một số cây như: + Cây Tùng. + Cây Vạn Tuế. + Cây hoa trà my + Cây hoa Lan - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả . thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ Bước 2: Đậy bớt lỗ thoát nước Bước 3: Cho giá thể vào chậu Bước 4: Trồng cây - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 5: Tưới nước - Sau khi trồng cây các bạn cần làm gì để đảm - Các nhóm khác nhận xét, bổ bảo vệ sinh môi trường? sung. - Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm và trồng hoa cây cảnh. Thu dọn dụng chốt các bước: cụ và vệ sinh sạch sẽ sau khi trồng hoa cây cảnh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS đọc lại các bước 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- - Cách tiến hành: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ và - Lớp chia thành các đội theo yêu thực tế), viết những loại cây hoa, cây cảnh mà cầu GV. em biết. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. - HS lắng nghe luật chơi. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết - Học sinh tham gia chơi: tên các loại cây cảnh hoặc hoa mà em biết. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi được nhiều - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. loại cây hơn sẽ thắng cuộc - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Sáng Thứ ba, ngày 10 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 4: NHỮNG HOẠT ĐỘNG YÊU THÍCH Ở TRƯỜNG EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em” bằng vật liệu sẵn có. 1.2. Năng lực đặc thù: - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em” từ những vật liệu sẵn có. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích các hoạt động ở trường và có khả năng khai thác hình ảnh đẹp từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: *. Giáo viên: - SGV, SGK.
- - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động của HS cùng thầy cô giáo và các bạn ở trường học, để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em” với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. THỨC MỚI. 2.2. THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - Thực hiện được SPMT thể hiện về chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em” - HS thực hiện được SPMT thể hiện bằng hình thức tự chọn. về chủ đề “Những hoạt động yêu b. Nội dung: thích ở trường em” bằng hình thức tự - Thực hành việc sử dụng chất liệu khác chọn. nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể hiện về chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở - HS thực hành việc sử dụng chất trường em”. liệu khác nhau để tạo hình SPMT c. Sản phẩm: yêu thích thể hiện về chủ đề - SPMT về chủ đề “Những hoạt động yêu “Những hoạt động yêu thích ở thích ở trường em”. trường em”. d. Tổ chức thực hiện: *Tìm hiểu cách tạo SPMT 2D về chủ đề - SPMT của HS về chủ đề “Những “Những hoạt động yêu thích ở trường hoạt động yêu thích ở trường em”. em”. - GV yêu cầu HS quan sát các bước thể hiện SPMT dạng 2D ở SGK Mĩ thuật 5, trang 26 thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu, nhận biết các bước vẽ tranh: - HS quan sát các bước thể hiện + Bước1: Vẽ phác hình ảnh chính, phụ theo SPMT dạng 2D ở SGK Mĩ thuật 5, nội dung đã chọn. trang 26 thảo luận và trả lời câu hỏi + Bước 2: Vẽ các chi tiết diễn tả nhân vật gợi ý để tìm hiểu, nhận biết các và khung cảnh xung quanh. bước vẽ tranh:
- + Bước 3: Vẽ màu vào nhân vật. + Bước1: Vẽ phác hình ảnh chính, + Bước 4: Vẽ màu hoàn thiện SPMT. phụ theo nội dung đã chọn. - GV lưu ý HS: + Bước 2: Vẽ các chi tiết diễn tả + Cách sắp xếp các chi tiết chính – phụ, trước nhân vật và khung cảnh xung – sau diễn tả rõ hoạt động HS (đang tham gia quanh. thi đấu chạy và có các bạn đang cổ vũ xung + Bước 3: Vẽ màu vào nhân vật. quanh). + Bước 4: Vẽ màu hoàn thiện SPMT. + Màu sắc được thể hiện các sắc độ đậm – - HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức: nhạt khác nhau, tương quan giữa màu ở hình, + Cách sắp xếp các chi tiết chính – màu ở nền để làm nổi bật nội dung. phụ, trước – sau diễn tả rõ hoạt động - GV hướng dẫn HS quan sát các SPMT HS (đang tham gia thi đấu chạy và có (GV chuẩn bị thêm) cùng thảo luận, trả lời các bạn đang cổ vũ xung quanh). câu hỏi để khai thác thêm cách thực hiện. + Màu sắc được thể hiện các sắc độ *Tìm hiểu cách tạo SPMT 3D về chủ đề đậm – nhạt khác nhau, tương quan “Những hoạt động yêu thích ở trường giữa màu ở hình, màu ở nền để làm em”. nổi bật nội dung. - GV yêu cầu HS quan sát các bước thể hiện - HS quan sát các SPMT (GV SPMT dạng 3D ở SGK Mĩ thuật 5, trang 27 chuẩn bị thêm) cùng thảo luận, trả thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm lời câu hỏi để khai thác thêm cách hiểu: thực hiện. + Hình thức, vật liệu thể hiện SPMT: vẽ, xé dán, nặn tạo hình 3D từ vật liệu sẵn có. + Các kĩ thuật khi tạo hình SPMT: tận dụng - HS quan sát các bước thể hiện hộp bìa có dạng hình hộp chữ nhật để tạo SPMT dạng 3D ở SGK Mĩ thuật 5, hình ngôi trường; giấy bìa kết hợp giấy màu trang 27 thảo luận và trả lời câu hỏi có thể tạo phần bối cảnh; vẽ (hoặc xé dán) gợi ý để tìm hiểu: các chi tiết ở ngôi trường; tạo hình cây cối + Hình thức, vật liệu thể hiện SPMT: bằng cách vẽ và dán lên bìa, tạo chân đứng vẽ, xé dán, nặn tạo hình 3D từ vật bằng bìa đằng sau cho các chi tiết; nặn tạo liệu sẵn có. dáng hình các bạn HS đang hoạt động và các + Các kĩ thuật khi tạo hình SPMT: chi tiết cây cối, tận dụng hộp bìa có dạng hình hộp + Khi tạo dáng các nhân vật sao cho sinh chữ nhật để tạo hình ngôi trường; động, chú ý đến cử động của tay, chân, giấy bìa kết hợp giấy màu có thể tạo người, ở từng hoạt động. phần bối cảnh; vẽ (hoặc xé dán) các + Cách sắp xếp các chi tiết chính – phụ, trước – chi tiết ở ngôi trường; tạo hình cây sau diễn tả rõ hoạt động HS đang thi đấu nhảy cối bằng cách vẽ và dán lên bìa, tạo bao bố và các bạn cổ vũ xung quanh tại sân chân đứng bằng bìa đằng sau cho trường. các chi tiết; nặn tạo dáng hình các + Màu sắc trong SPMT được thể hiện các sắc bạn HS đang hoạt động và các chi độ đậm – nhạt khác nhau làm nổi bật hoạt tiết cây cối, động của HS ở sân trường và không khí diễn + Khi tạo dáng các nhân vật sao cho ra hoạt động đó. sinh động, chú ý đến cử động của tay, chân, người, ở từng hoạt
- - GV hướng dẫn HS quan sát các SPMT động. (GV chuẩn bị thêm) cùng thảo luận, trả lời + Cách sắp xếp các chi tiết chính – phụ, câu hỏi để khai thác thêm cách thực hiện. trước – sau diễn tả rõ hoạt động HS - GV tóm tắt: đang thi đấu nhảy bao bố và các bạn + Có nhiều hình thức và nội dung để lựa cổ vũ xung quanh tại sân trường. chọn khi thực hiện chủ đề Những hoạt động + Màu sắc trong SPMT được thể hiện yêu thích ở trường em: vẽ, xé dán 2D, 3D, các sắc độ đậm – nhạt khác nhau đắp nổi đất nặn, nặn tạo dáng,... hoặc kết làm nổi bật hoạt động của HS ở sân hợp nhiều chất liệu và hình thức khác nhau. trường và không khí diễn ra hoạt + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến động đó. cách sắp xếp các hình ảnh chính – phụ sao - HS quan sát các SPMT (GV chuẩn cho cân đối, rõ nội dung đã chọn. Tạo thêm bị thêm) cùng thảo luận, trả lời câu các chi tiết phụ cho SPMT thêm sinh động. hỏi để khai thác thêm cách thực + Nên sử dụng kết hợp màu sắc có độ đậm hiện. nhạt khác nhau để thể hiện rõ nội dung và - Lắng nghe, tiếp thu các kiến thức: không khí muốn diễn tả trong SPMT. + Có nhiều hình thức và nội dung để *Lưu ý: Việc lựa chọn hình ảnh, chất liệu, lựa chọn khi thực hiện chủ đề Những hình thức thể hiện nên theo sự liên tưởng hoạt động yêu thích ở trường em: vẽ, và khả năng thực hiện của mỗi cá nhân hoặc xé dán 2D, 3D, đắp nổi đất nặn, nặn dựa trên sự thống nhất bàn bạc của các tạo dáng,... hoặc kết hợp nhiều chất nhóm khi tham gia hoạt động nhóm. liệu và hình thức khác nhau. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần hành tạo một SPMT về chủ đề “Những hoạt chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh động yêu thích ở trường” em bằng hình thức chính – phụ sao cho cân đối, rõ nội tự chọn (2D, 3D). dung đã chọn. Tạo thêm các chi tiết - GV gợi ý tổ chức các hoạt động: phụ cho SPMT thêm sinh động. + HS làm SPMT cá nhân hoặc theo nhóm (2 + Nên sử dụng kết hợp màu sắc có độ đậm nhạt khác nhau để thể hiện − 4 − 6 tùy số lượng và thực tế lớp học). rõ nội dung và không khí muốn diễn tả trong SPMT. + Cách chọn nội dung: chọn một hoạt động + Việc lựa chọn hình ảnh, chất liệu, yêu thích ở trường học vào một thời điểm hình thức thể hiện nên theo sự liên nhất định. Ví dụ: giờ ra chơi với các bạn, một tưởng và khả năng thực hiện của giờ học ngoài trời hoặc trong lớp, các ngày mỗi cá nhân hoặc dựa trên sự thống hội (Ngày hội mĩ thuật, Ngày hội sách, Hội nhất bàn bạc của các nhóm khi Xuân, Lễ Kết nạp đội viên, Ngày hội thể tham gia hoạt động nhóm. thao, ), một buổi lễ kỉ niệm, mít−tinh, một - HS thực hiện bài thực hành tạo cuộc thi, biểu diễn văn nghệ, một buổi dã một SPMT về chủ đề “Những hoạt ngoại, động yêu thích ở trường” em bằng + Tạo hình và sắp xếp các hình ảnh chính – hình thức tự chọn (2D, 3D). phụ, trước – sau cho cân đối hợp lí, rõ trọng - HS thực hiện các hoạt động: tâm nội dung muốn diễn đạt. + HS làm SPMT cá nhân hoặc theo + Chọn và thể hiện kết hợp màu sắc có độ nhóm (2 − 4 − 6 tùy số lượng và
- đậm nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT. thực tế lớp học). - GV thị phạm trực tiếp cách phác thảo hoạt + Cách chọn nội dung: chọn một hoạt động của các nhân vật và các chi tiết phụ động yêu thích ở trường học vào một xung quanh cho HS quan sát và nhận biết. thời điểm nhất định. Ví dụ: giờ ra *Chú ý: chơi với các bạn, một giờ học ngoài - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình trời hoặc trong lớp, các ngày hội ảnh và SPMT đã thực liên quan đến chủ đề (Ngày hội mĩ thuật, Ngày hội sách, để nhận biết thêm: Hội Xuân, Lễ Kết nạp đội viên, + Phân tích hình tham khảo trong SGK Mĩ thuật Ngày hội thể thao, ), một buổi lễ kỉ 5, trang 28. niệm, mít−tinh, một cuộc thi, biểu + Quan sát, nhận xét một số SPMT GV diễn văn nghệ, một buổi dã ngoại, chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp + Tạo hình và sắp xếp các hình ảnh mắt). chính – phụ, trước – sau cho cân đối - Hướng dẫn thành viên các nhóm thảo hợp lí, rõ trọng tâm nội dung muốn luận chọn nội dung, hình thức, phân công diễn đạt. thực hiện (với HS thực hành theo nhóm). + Chọn và thể hiện kết hợp màu sắc - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, có độ đậm nhạt, tươi vui để thực GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. hiện SPMT. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. - HS quan sát và nhận biết cách - Khen ngợi, động viên HS. phác thảo hoạt động của các nhân *Củng cố: vật và các chi tiết phụ xung quanh. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - HS xem lại một số hình ảnh và *Dặn dò: SPMT đã thực liên quan đến chủ đề - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. để nhận biết thêm: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, + Phân tích hình tham khảo trong SGK giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, Mĩ thuật 5, trang 28. tái chế...cho tiết học sau. + Quan sát, nhận xét một số SPMT GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). - Thành viên các nhóm thảo luận chọn nội dung, hình thức, phân công thực hiện (với HS thực hành theo nhóm). - HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - HS thực hành. - Phát huy. - 1, 2 HS nêu. - Phát huy.
- - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Trật tự. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . ... Chiều Thứ ba, ngày 10 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 2a,2c,2b) CHỦ ĐỀ 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. 1.2. Năng lực đặc thù: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: *. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Trình bày sản phẩm tiết 1. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN MT. THỨC MỚI. 2.2. THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - HS biết sử dụng hình thức yêu thích, tạo nên một SPMT về sắc màu thiên nhiên. - HS biết sử dụng hình thức yêu thích, tạo nên một SPMT về sắc b. Nội dung: màu thiên nhiên. - HS thực hành thể hiện SPMT theo những gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu cho đến hình - HS thực hành thể hiện SPMT thức thực hiện. theo những gợi ý, từ hình ảnh, - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể hiện đối chất liệu cho đến hình thức thực với những HS còn lúng túng trong thực hiện. hành. - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, c. Sản phẩm: thể hiện đối với những HS còn - HS làm được SPMT phù hợp với chủ đề lúng túng trong thực hành. bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu thích. - HS làm được SPMT phù hợp với d. Tổ chức thực hiện: chủ đề bằng chất liệu và cách thể - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hiện mình yêu thích. hành tạo những sắc màu mà em yêu thích bằng chất liệu tự chọn (màu sáp, màu bột, - HS thực hiện bài thực hành tạo bút dạ...). những sắc màu mà em yêu thích - Gợi ý tổ chức các hoạt động: bằng chất liệu tự chọn (màu sáp, + HS vẽ theo nhóm, vẽ cá nhân. màu bột, bút dạ...). + HS dùng màu (màu nước, màu dạ, màu sáp, giấy màu ) để tạo màu. - HS: + HS sử dụng giấy màu để xé, dán tạo nên + HS vẽ theo nhóm, vẽ cá nhân. những mảng màu yêu thích có đậm, có nhạt. + HS dùng màu để tạo màu. + HS sử dụng đất nặn để tạo nên mảng màu. + HS sử dụng giấy màu để xé, dán tạo nên những mảng màu yêu + GV thị phạm trực tiếp cách dùng màu để thích có đậm, có nhạt. tạo màu đậm, màu nhạt. GV cần nhắc nhở + HS sử dụng đất nặn để tạo nên HS về cách tô màu với trường hợp sử dụng mảng màu. bút dạ, bút sáp, bút chì, giấy màu khi tạo - Quan sát, tiếp thu. màu. + GV có thể tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập của HS. HS có thể vẽ mảng màu bằng các chất liệu khác nhau như: màu nước, màu sáp (trên
- giấy) GV chuẩn bị trước các nền giấy cho - HS có thể vẽ mảng màu bằng các HS (cắt hình chiếc lá, ông mặt trời ), để chất liệu khác nhau như: màu các mảng màu được đa dạng, phong phú, nước, màu sáp (trên giấy) hấp dẫn. - HS (cắt hình chiếc lá, ông mặt - Tuỳ từng tình huống cụ thể, GV gợi mở, trời ), để các mảng màu được đa nhắc nhở HS xé, dán các mảng màu hoặc dạng, phong phú, hấp dẫn. màu theo đậm, nhạt. Ví dụ: + Em sẽ thể hiện hình ảnh nào? + Hình ảnh đó có màu gì? - HS xé, dán các mảng màu hoặc + Em hãy chọn giấy màu/ đất nặn có màu màu theo đậm, nhạt. yêu thích để tạo sản phẩm. - Trong quá trình hướng dẫn HS thực hành, - HS nêu. GV cần phát hiện kịp thời những trường hợp - HS trả lời. HS vẽ/ xé, dán mảng màu đẹp, lạ mắt; khen - HS chọn theo ý thích để tạo sản ngợi, động viên, khuyến khích HS thực hành phẩm của mình. để có sản phẩm như mong muốn. - HS làm bài theo cảm nhận riêng - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. của bản thân về yêu cầu của sản *Củng cố: phẩm. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS. - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - HS hoàn thành bài tập. *Dặn dò: - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 2 (nếu có). - HS nêu lại KT bài học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Phát huy. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến - Mở rộng kiến thức bài học vào bài học sau. thực tế. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . Sáng Thứ tư, ngày 11 tháng 12 năm 2024
- Mĩ thuật (Lớp 1d,1c,1b,1a) CHỦ ĐỀ 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1: Năng lực chung: - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản. 1.2: Năng lực đặc thù: - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 2. Phẩm chất : - Biết cách sử dụng , bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ (chì màu, sáp màu ) trong thực hành vận dụng. - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: + Màu vẽ, giấy thủ công, đất nặn .. + Tranh ảnh thiếu nhi về các chủ đề + Sản phẩm của HS năm trước II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát hoặc nghe bài hát: Em yêu - Cả lớp hát bầu trời xanh - GV nhận xét và giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới: + Màu cơ bản trong cuộc sống • Quan sát màu đỏ trong cuộc sống -GV cho HS quan sát hình minh họa trong -HS quan sát và nhận biết. SGK, trang 33. + Em hãy kể tên những vật nào có màu đỏ? -HS TL -GV yêu cầu HS tìm xung quanh mình xem có những đồ vật nào cũng có màu đỏ. • Quan sát màu vàng trong cuộc sống -GV cho HS quan sát hình minh họa trong SGK, trang 34. -HS quan sát và nhận biết. + Em hãy kể tên những vật nào có màu vàng? -HS TL
- -GV yêu cầu HS tìm xung quanh mình xem có những đồ vật nào cũng có màu vàng. -HS cùng tìm xung quanh mình • Quan sát màu xanh lam trong cuộc xem có những đồ vật nào cũng sống có màu xanh lam. -GV cho HS quan sát hình minh họa trong -HS lắng nghe. SGK, trang 35. -HS thực hành vào giấy A4. + Em hãy kể tên những vật nào có màu xanh lam? - GV yêu cầu HS tìm xung quanh mình xem có những đồ vật nào cũng có màu xanh lam. * GV kết luận: Màu cơ bản có rất nhiều trong cuộc sống của chúng ta và làm 3. Luyện tập – Thực hành: 3.1.Thể hiện: Vẽ, xé dán, nặn đắp nổi một vật có dạng hình cơ bản em thích - GV nêu yêu cầu bài thực hành. - GV cho HS thực hành nội dung vẽ, xé dán hoặc nặn một vật có màu cơ bản mà em thích. * Lưu ý: HS ít nhất thực hiện vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn đắp nổi một vật có một màu cơ bản. Đối với HS có khả năng thì có thể thực hiện một sản phẩm với đủ ba màu cơ bản. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. Sáng thứ 5, ngày 12 tháng 12 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KỸ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 3: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CƠ BẢN CỦA CHÂN – TRÒ CHƠI TIẾT 4: ÔN TẬP BỐN TƯ THẾ CƠ BẢN CỦA CHÂN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất: - Tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Rèn luyện tính trung thực, bước đầu có ý thức tự giác chăm chỉ luyện tập. - Tích cực tham gia trò chơi vận động và tương đối chủ động trong khi chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung:
- - Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, khám phá và thực hiện đứng kiễng gót, chân đưa ra trước, sang ngang,ra sau trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập, trò chơi. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thể hiện thi trình diễn động tác quay các hướng. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác quay ở giờ học trước. Ghi nhớ động tác và thực hiện các động tác quay đúng khẩu lệnh. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “Tung bóng trúng đích” theo điều khiển của GV, thông qua trò chơi giúp HS tích cực, chủ động, tự giác trong học tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường hoặc nhà thể chất. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh các động tác chân kiễng gót, chân đưa ra trước, sang ngang, ra sau, còi. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - PP dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức tổ chức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), cá nhân, cặp đôi tổ/nhóm. IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Nội dung LVĐ Phương pháp tổ chức I. Hoạt động mở đầu: 6 - 8p 1. Nhận lớp: 1 ph - Cán sự tập hợp báo cáo sĩ số và - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu chúc GV “ Khoẻ”. cầu giờ học: + Ôn tập tư thế chân kiễng gót, chân đưa ra trước, sang ngang,ra sau. + Chơi trò chơi “Tung bóng trúng ( GV) đích” 1 p - GV nhắc nhở HS chấn chỉnh 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe trang phục gọn gàng theo đúng học sinh trong lớp. quy định của giờ thể dục. 3 - 4 p - HS dàn hàng, cán sự điều khiển 3. Khởi động: khởi động và hô nhịp.
- - Chạy tại chỗ - Xoay các khớp cổ , khớp cổ tay, khớp vai, khớp khuỷu tay, khớp cổ chân, khớp đầu gối, khớp hông. ( GV) - Trò chơi “Rồng rắn lên mây”. - 2 em thực hiện. 4. Kiểm tra bài cũ: 1 - 2 ph - Cả lớp quan sát, nhận xét - GV mời 2 em lên thực hiện 4 tư thế - GV nhận xét bổ sung, đánh giá. cơ bản của chân. II. HĐ hình thành kiến thức mới: 20-22 p (Không) 10-11p III. Hoạt đông luyện tập - GV nhắc lại kĩ thuật và thực 1.Ôn tập bốn tư thế cơ bản của hiện lại cho hs quan sát. chân: - GV gọi 1 HS lên làm mẫu và a.Tư thế chân kiễng gót. cho HS nhận xét - GV nhận xét. b)Tư thế chân đưa ra trước c)Tư thế chân đưa sang ngang d)Tư thế chân đưa ra sau

