Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 13 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

docx 25 trang Vân Hà 31/03/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 13 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_34_mi_thuat_125_gdtc_1_tuan_13_nh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 13 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

  1. TUẦN 13 Sáng Thứ hai, ngày 02 tháng 12 năm 2024 Công nghệ ( Lớp 3a, 3c) CHỦ ĐỀ 5: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến, phù hợp với HS. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm cùa HS liên quan tới máy thu hình. Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời một số câu - HS lắng nghe. hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: ...
  2. + Chia sẻ hiểu biết của mình về mối quan hệ đơn giản giữa + HS trả lời theo hiểu đài truyển hình và máy thu hình. biết của mình. - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới - HS khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến, phù hợp với HS.. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ hình 3 và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. - Học sinh đọc yêu cầu Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. bài, trao đổi cặp đôi và + Em hãy đọc thông tin trong hình 3 và cho biết chương trình bày: trình truyền hình nào phù hợp với em? + HS trả lời theo ý thích của mình. - - GV mời các HS khác nhận xét. HS nhận xét ý kiến của GV cho HS sử dụng thêm một số câu hỏi phụ như: Bố mẹ bạn. em thường thích xem các chương trình truyền hình nào? Chương trình đó được phát trên kênh nào? để gợi ý cho + HS trả lời. HS hiểu rõ hơn nội dung và phân biệt được kê nh truyền hình và chương trình truyền hình. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  3. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Đài truyền hình phát nhiều kênh truyền hình khác nhau. Mỗi kênh truyền hình gồm nhiều chương trình truyền hình với nội dung đa dạng, phù hợp với nhiều lứa tuổi. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1. 3. Thực hành: - Mục tiêu: + Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình mà em biết. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh 3, nội dung các chương trình truyển hình trong hộp chức năng Luyện tập ở trang 26 SGK - Học sinh chia nhóm và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học 2, đọc yêu cầu bài và sinh quan sát và trình bày kết quả. tiến hành trao đổi. + Em hãy nói với bạn tên và nội dung chương trình truyền - Đại diện các nhóm hình có trong hình 3 mà em biết? trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
  4. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào thực tế), - Lớp chia thành các viết tên và nội dung chương trình truyền hình mà em biết. đội theo yêu cầu GV. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút - HS lắng nghe luật + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. chơi. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên và nội dung - Học sinh tham gia chương trình truyền hình mà em biết. chơi: + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tên và nội dung chương trình truyền hình, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Công nghệ ( Lớp 4c) CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 5: TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu và tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc sử dụng được các bước trồng hoa và cây cảnh trong chậu ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tham gia trồng hoa cây cảnh trong chậu và chăm sóc hoa cây cảnh sau khi trồng - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được loại hoa cây cảnh và dụng cụ vật dụng vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học.
  5. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình trồng hoa, cây cảnh trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây - Cả lớp theo dõi video. cảnh đẹp để khởi động bài học. + GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của hoa, - HS chia sẻ những suy nghĩ cây cảnh đã xem trong video: Em nhận xét xem. của mình qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. - Em có thích trồng hoa và cây cảnh không? - HS trả lời theo suy nghĩ của - Em đã bao giờ trồng cây hoa hoặc cây cảnh nào mình. chưa? - HS trả lời theo suy nghĩ của - Vậy để trồng cây cảnh và hoa đẹp em đã trồng mình. thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS trả lời theo suy nghĩ của mới. mình. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - 1 HS đọc yêu cầu bài. sát tranh và trả lời bằng thẻ. - HS làm việc nhóm 2: đọc các + Em hãy đọc các thẻ từ, thảo luận nhóm 2 sắp thẻ từ và sắp xếp các bước xếp thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh trong + Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, vật chậu? dụng và dụng cụ. + Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay một viên sỏi có kích
  7. thước lớn hơn lỗ thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở đáy chậu. + Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đổ vào chậu. + Bước 4: Đặt cây đứng thẳng ở giữa chậu, cho thêm một giá thể vào chậu cho đến khi lấp kín gốc và rễ, dùng tay ấn nhẹ quanh gốc cây cho chắc chắn. - GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ kết quả Bước 5: tuổi Nhà nước quanh gốc cây - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt các - HS nêu các bước. Các nhóm bước trồng cây cảnh trong chậu. khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức các bước trồng cây, hoa trong chậu + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, luận mô tả và chia sẻ về quy trình trồng một cùng nhau thảo luận mô tả và chia loại hoa trong chậu mà em biết. sẻ về quy trình trồng một loại hoa trong chậu mà em biết + Cây hoa hồng. + Cây hoa giấy. + Cây hoa Mai + Cây hoa Lan . - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết thảo luận. quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm.
  8. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về những loài hoa, cây - Học sinh tham gia chia sẻ về cảnh được trồng ở nhà em và nêu các bước những loài hoa, cây cảnh được trồng. trồng ở nhà, nêu các bước trồng. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Sáng Thứ ba, ngày 03 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 4: NHỮNG HOẠT ĐỘNG YÊU THÍCH Ở TRƯỜNG EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em”. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em” bằng vật liệu sẵn có. 1.2. Năng lực đặc thù: - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em”. - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em” từ những vật liệu sẵn có. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích các hoạt động ở trường và có khả năng khai thác hình ảnh đẹp từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật.
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: *. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động của HS cùng thầy cô giáo và các bạn ở trường học, để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em” với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - Tổ chức cho HS tham gia khởi động tuỳ - HS lắng nghe, quan sát và khởi điều kiện thực tế (theo nhóm hoặc cá động theo hướng dẫn của GV (cá nhân). nhân hoặc nhóm). - Gợi ý: + Bài hát khởi động với các động tác vận - HS thực hiện theo gợi ý của GV. động nhẹ tại chỗ về chủ đề trường học. + Trò chơi trắc nghiệm, giải ô chữ. + Chọn đáp án đúng. + Các trò chơi vận động, ai nhanh hơn, - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - Nhận biết được các nội dung, hình ảnh - HS nhận biết được các nội dung, diễn tả các hoạt động diễn ra ở trường học, hình ảnh diễn tả các hoạt động diễn các hoạt động ngoại khóa được tổ chức ra ở trường học, các hoạt động ngoại trong nhà trường. khóa được tổ chức trong nhà trường. - Nhận biết yếu tố tạo hình, cách sắp xếp - HS nhận biết yếu tố tạo hình, cách các hình ảnh chính- phụ, chất liệu và hình sắp xếp các hình ảnh chính- phụ, thức tạo hình trong SPMT 2D và 3D. chất liệu và hình thức tạo hình trong b. Nội dung: SPMT 2D và 3D. - Quan sát hình ảnh của chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em” qua: - HS quan sát hình ảnh của chủ đề + Ảnh chụp. “Những hoạt động yêu thích ở trường + SPMT (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị em” qua: thêm). + Ảnh chụp.
  10. + Hình gợi ý các bước thực hiện SPMT + SPMT (hoặc tư liệu do GV chuẩn dạng 2D, 3D thể hiện chủ đề “Những hoạt bị thêm). động yêu thích ở trường em”. + Hình gợi ý các bước thực hiện - Trả lời câu hỏi để có định hướng về phần SPMT dạng 2D, 3D thể hiện chủ đề thực hành SPMT. Chú trọng đến nội dung, “Những hoạt động yêu thích ở trường các hình ảnh, hoạt động, màu sắc, chất liệu em”. thể hiện trong hình minh họa sử dụng - HS trả lời câu hỏi để có định trong SGK hoặc do GV chuẩn bị (nếu có). hướng về phần thực hành SPMT. Chú trọng đến nội dung, các hình c. Sản phẩm: ảnh, hoạt động, màu sắc, chất liệu - Có hiểu biết khi khai thác những hình thể hiện trong hình minh họa sử ảnh về chủ đề “Những hoạt động yêu thích dụng trong SGK hoặc do GV chuẩn ở trường em” để thực hành sáng tạo SPMT. bị (nếu có). d.Tổ chức thực hiện: - HS có hiểu biết khi khai thác *Tìm hiểu những hoạt động ở trường những hình ảnh về chủ đề “Những học qua hình ảnh. hoạt động yêu thích ở trường em” để - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình thực hành sáng tạo SPMT. ảnh về các hoạt động diễn ra ở trường học và các hoạt động ngoại khoá qua ảnh minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 5, trang 24, hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm (nếu có). - HS quan sát một số hình ảnh về các - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV hoạt động diễn ra ở trường học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ các hoạt động ngoại khoá qua ảnh thuật 5, trang 24 để HS nhận ra các hoạt minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 5, động thường diễn ra ở trường học, và các trang 24, hoặc một số hình ảnh GV hoạt động khi HS được tham gia các chuẩn bị thêm (nếu có). chương trình ngoại khoá, từ đó liên hệ thực tế, bản thân để chọn một nội dung mà - HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ em yêu thích nhất. thuật 5, trang 24 để HS nhận ra các - GV đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội hoạt động thường diễn ra ở trường dung của hoạt động: học, và các hoạt động khi HS được + Hãy kể lại một hoạt động ở trường mà em tham gia các chương trình ngoại yêu thích nhất? (cuộc thi, trò chơi, phong trào, khoá, từ đó liên hệ thực tế, bản các hoạt động học tập, vui chơi hàng ngày ở thân để chọn một nội dung mà em trường, ). yêu thích nhất. + Hoạt động đó diễn ra vào dịp nào trong năm học? (các buổi lễ, các buổi ngoại - Lắng nghe, trả lời. khoá, tham quan, dã ngoại, các buổi học hằng ngày khi đến trường, ). - HS trả lời theo ý hiểu. + Trong hoạt động đó, em thấy có những hình ảnh nào nổi bật nhất? (hình ảnh, hoạt động của các bạn học sinh, thầy cô
  11. giáo, ). - HS trả lời theo cảm nhận. + Hãy diễn tả cảnh vật, không khí diễn ra hoạt động em yêu thích. - GV giới thiệu, gợi ý bằng các hình ảnh, video clip chuẩn bị thêm cho HS nhận biết. - HS trả lời theo ý hiểu. - GV nhận xét bổ sung dựa trên thực tế câu trả lời của HS. *Tìm hiểu các hoạt động ở trường học qua SPMT. - HS trả lời theo ý hiểu. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK Mĩ thuật 5, trang 25 thảo luận và trả lời câu hỏi gợi - HS quan sát, nhận biết. ý để tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT (vẽ, nặn tạo dáng, ). - Lắng nghe, tiếp thu. + Cách chọn ý tưởng thể hiện nội dung SPMT (hoạt động diễn ra hằng ngày ở trường học: giờ ra chơi, cùng các bạn vui chơi; các giờ học trong và ngoài lớp học; các - HS quan sát SPMT ở SGK Mĩ thuật 5, buổi lễ, mít−tinh kỉ niệm, biểu diễn; các trang 25 thảo luận và trả lời câu hỏi cuộc thi; các buổi tham quan dã ngoại và gợi ý để tìm hiểu: các hoạt động trải nghiệm thú vị, ). + Hình thức, chất liệu thể hiện trong + Nhận biết cách sắp xếp các hình ảnh từng SPMT (vẽ, nặn tạo dáng, ). chính – phụ, trước – sau diễn tả nội dung, các + Cách chọn ý tưởng thể hiện nội hoạt động nổi bật trong từng SPMT. dung SPMT (hoạt động diễn ra hằng + Nhận biết được các chất liệu thể hiện ở ngày ở trường học: giờ ra chơi, cùng từng SPMT. các bạn vui chơi; các giờ học trong và + Màu sắc trong từng SPMT được thể hiện ngoài lớp học; các buổi lễ, mít−tinh các sắc độ đậm – nhạt khác nhau làm nổi kỉ niệm, biểu diễn; các cuộc thi; các bật nội dung, hoạt động muốn thể hiện buổi tham quan dã ngoại và các hoạt trong SPMT. động trải nghiệm thú vị, ). - GV tổ chức HS hoạt động thảo luận theo + Nhận biết cách sắp xếp các hình nhóm để trả lời câu hỏi. ảnh chính – phụ, trước – sau diễn tả - Ngoài những hình ảnh trong SGK, GV có nội dung, các hoạt động nổi bật trong thể chuẩn bị thêm các SPMT tham khảo từng SPMT. với các chất liệu và nội dung khác nhau + Nhận biết được các chất liệu thể cho HS quan sát và nhận biết. hiện ở từng SPMT. - Khen ngợi, động viên HS. + Màu sắc trong từng SPMT được thể *Củng cố: hiện các sắc độ đậm – nhạt khác - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. nhau làm nổi bật nội dung, hoạt - Khen ngợi HS học tốt. động muốn thể hiện trong SPMT. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - HS hoạt động thảo luận theo nhóm - Đánh giá chung tiết học. để trả lời câu hỏi. *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề.
  12. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - HS quan sát và nhận biết thêm các giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, SPMT tham khảo với các chất liệu và tái chế...cho tiết học sau. nội dung khác nhau. - Phát huy. - 1, 2 HS nêu. - Phát huy. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . Chiều Thứ ba, ngày 03 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 2a,2c,2b) CHỦ ĐỀ 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. 1.2. Năng lực đặc thù: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: *. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên.
  13. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên màu - HS chọn đội chơi, bạn chơi sắc”. - Hai đội chơi thi viết tên các màu - GV nêu luật chơi, cách chơi. sắc lên bảng. Đội nào viết được - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến nhiều tên màu trong thời gian chơi thắng. hơn là đội chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN MT. THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS nhận biết được sự đa dạng, phong phú về màu sắc có trong tự nhiên. - HS nhận biết được sự đa dạng, - HS quan sát tranh sơn dầu và tranh khắc phong phú về màu sắc có trong gỗ của hoạ sĩ nổi tiếng thế giới, qua đó biết tự nhiên. đến cách sử dụng màu sắc trong SPMT. - HS quan sát tranh sơn dầu và tranh khắc gỗ của hoạ sĩ nổi tiếng b. Nội dung: thế giới, qua đó biết đến cách sử - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, dụng màu sắc trong SPMT. nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, TPMT minh hoạ trong sách - HS quan sát và đưa ra ý kiến, hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, nhận thức ban đầu về nội dung trong đó chú trọng đến màu sắc thể hiện về liên quan đến chủ đề từ ảnh, cảnh vật trong thiên nhiên. TPMT minh hoạ trong sách, - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn SGK Mĩ thuật 2, trang 35 – 36 – 37 để củng bị, trong đó chú trọng đến màu cố hiểu biết về màu trong cuộc sống, trong sắc thể hiện về cảnh vật trong TPMT. thiên nhiên. c. Sản phẩm: - HS trả lời các câu hỏi trong - HS có nhận thức về sự đa dạng của màu SGK Mĩ thuật 2, trang 35 – 36 – sắc thiên nhiên qua các hình ảnh được xem. 37 để củng cố hiểu biết về màu - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết trong cuộc sống, trong TPMT. màu sắc trên các vật dụng hằng ngày và trong các SPMT. - HS có nhận thức về sự đa dạng của màu sắc thiên nhiên qua các d. Tổ chức thực hiện: hình ảnh được xem. - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát - Tăng cường khả năng quan sát, các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang nhận biết màu sắc trên các vật 35, kết hợp với quan sát ở đầu tiết học, gợi ý dụng hằng ngày và trong các HS tìm hiểu về sắc màu trong thiên nhiên. SPMT.
  14. - GV tổ chức cho HS chơi TC “Màu gì-màu gì” - HS (nhóm/ cá nhân) quan sát + GV nêu luật chơi, thời gian chơi. các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật + GV tuyên dương đội chơi tốt. 2, trang 35, kết hợp với quan sát - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm hiểu ở đầu tiết học, gợi ý HS tìm hiểu nội dung về sắc màu trong tranh vẽ ở SGK về sắc màu trong thiên nhiên. Mĩ thuật 2, trang 36 – 37, trong một số tác - HS chọn bạn chơi, đội chơi. phẩm hội hoạ của hoạ sĩ Va-xi-li Can-đin- xki (Wassilly Kandinsky) và tranh khắc gỗ - HS chơi. của hoạ sĩ Cát-su-si-ca Hô-cu-sai - Vỗ tay. (Katsushika Hokusai) diễn tả về cảnh sắc - HS tìm hiểu nội dung về sắc thiên nhiên qua các câu hỏi trong SGK: màu trong tranh vẽ ở SGK Mĩ + Những bức ảnh trên có màu sắc, hình ảnh thuật 2, trang 36 – 37, trong một gì? (Màu hồng đậm của hoa đào, màu xanh số tác phẩm hội hoạ của hoạ sĩ của mây núi, màu vàng của hoa cải, màu đỏ Va-xi-li Can-đin-xki (Wassilly của hoàng hôn...) Kandinsky) và tranh khắc gỗ của + Em thích màu sắc nào ở cảnh vật nơi em hoạ sĩ Cát-su-si-ca Hô-cu-sai sống? (Katsushika Hokusai) diễn tả về + Em có nhận xét gì về màu sắc, hình ảnh cảnh sắc thiên nhiên. thể hiện trong các bức tranh trên? (Màu đỏ, vàng, cam, xanh lam... phối hợp để tạo nên - HS nêu theo ý hiểu của mình. vẻ đẹp phong cảnh mùa đông). GV có thể gọi HS mô tả màu của thân cây, lá cây, núi, mái nhà. + Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao? - HS nêu theo cảm nhận riêng. + Thiên nhiên trong tranh khắc gỗ của hoạ sĩ Hô-cu-sai được thể hiện bằng những hình - HS trả lời theo cảm nhận của ảnh nào? (Thác nước, núi Phú Sĩ...) mình về màu sắc, hình ảnh thể + Em yêu thích màu nào trong những bức hiện trong các bức tranh đó. tranh này? - Ngoài ra, có thể gợi ý cho HS một số câu hỏi sau: + Trong bức tranh, hoạ sĩ đã sử dụng màu - HS nêu theo cảm nhận. nào là chính? - HS nêu theo ý hiểu. + Những màu nào em đã biết? + Hãy chỉ và đọc tên các màu trong các bức tranh. - HS trả lời. – Tuỳ tình hình thực tế, GV phân tích cho HS biết thêm về: - Lắng nghe, trả lời. + Giới thiệu khái quát về Va-xi-li Can-đin- xki (Nga) và hoạ sĩ Cát-su-si-ca Hô-cu-sai - HS nêu những màu chính mà (Nhật Bản) đã vẽ nhiều những tranh phong mình thấy. cảnh về màu sắc trong thiên nhiên. - HS nêu màu mà mình đã biết. + Sắc màu trong thiên nhiên rất phong phú, - HS chỉ và đọc tên các màu có đậm có nhạt. Sắc màu trong TPMT của trong các bức tranh.
  15. các hoạ sĩ có sử dụng nhiều sắc độ đậm nhạt - Lắng nghe, tiếp thu. khác nhau, làm cho người xem cảm nhận được vẻ đẹp và sự phong phú của màu sắc - HS biết về Va-xi-li Can-đin-xki thiên nhiên trong tranh vẽ. (Nga) và hoạ sĩ Cát-su-si-ca Hô- + GV chỉ trực tiếp cho HS nhận biết màu cu-sai (Nhật Bản) đã vẽ nhiều đậm, màu nhạt trong mỗi bức tranh và lưu ý những tranh phong cảnh về màu HS về màu đậm hay màu nhạt cũng còn phụ sắc trong thiên nhiên. thuộc vào thực tế các màu khi đặt cạnh nhau + Sắc màu trong thiên nhiên rất hoặc do sự tác động của ánh sáng tự nhiên phong phú. Sắc màu trong TPMT (GV nên chỉ trực tiếp ý này trên SPMT cho của các hoạ sĩ có sử dụng nhiều HS hiểu thêm). sắc độ đậm nhạt khác nhau, làm - GV tóm tắt: Sắc màu trong thiên nhiên rất cho người xem cảm nhận được phong phú, đa dạng, có đậm có nhạt. Cây vẻ đẹp và sự phong phú của màu cối, hoa lá, bầu trời, mây, nước, sông, núi sắc thiên nhiên trong tranh vẽ. đều có sắc màu khác nhau. - HS nhận biết màu đậm, màu *Củng cố: nhạt trong mỗi bức tranh và lưu ý - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. HS về màu đậm hay màu nhạt - Khen ngợi HS. cũng còn phụ thuộc vào thực tế - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. các màu khi đặt cạnh nhau hoặc - Đánh giá chung tiết học. do sự tác động của ánh sáng tự *Dặn dò: nhiên. - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến - Lắng nghe, ghi nhớ nội dung bài học sau. kiến thức hoạt động. - HS nêu lại KT bài học. - Phát huy. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... .
  16. Sáng Thứ tư, ngày 04 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 1d,1c,1b,1a) CHỦ ĐỀ 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1: Năng lực chung: - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành . 1.2: Năng lực đặc thù: - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Bước đầu hình thành khả năng quan sát nhận biết, đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. 2. Phẩm chất : - Biết cách sử dụng , bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ (chì màu, sáp màu ) trong thực hành - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Giáo viên: + Hình minh họa ba màu cơ bản + Màu vẽ, giấy thủ công, đất nặn .. + Tranh ảnh thiếu nhi về các chủ đề + Sản phẩm của HS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát: “Hộp bút chì - HS lắng nghe màu” hoặc giáo viên có thể đọc cho HS nghe 3 khổ thơ đầu bài thơ “Sắc màu em yêu” Em yêu màu đỏ/ Như máu con tim/ Lá cờ Tổ quốc/ Khăn quàng đội viên. Em yêu màu xanh/ Đồng bằng rừng núi/ Biển đầy cá tôm/ Bầu trời cao vợi. Em yêu màu vàng/ Lúa đồng chín rộ/ Hoa cúc mùa thu/ Nắng trời rực rỡ. + Trong bài thơ có những màu nào? - Màu đỏ, màu xanh, màu vàng. - GV giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới: * Quan sát:
  17. + Ba màu cơ bản. - GV yêu cầu HS mở SGK và quan sát hình - HS quan sát và TLCH tròn màu trang 32 hoặc hình minh họa đã chuẩn bị trước và nêu câu hỏi gợi ý: + Kể tên ba màu có trong hình tròn? + Màu xanh la, màu đỏ, màu - GV chỉ vào hình tròn màu và đọc tên ba vàng màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lam. - HS quan sát và lắng nghe - Yêu cầu HS đọc đồng thanh. - HS đọc đồng thanh - GV cho HS chọn các bút màu cơ bản trong - HS thực hiện hộp màu của mình, giơ lên và đọc đúng tên. - HS quan sát + Màu cơ bản trong tranh vẽ + Màu xanh la, màu đỏ, màu -HS quan sát tranh: Đĩa quả trong sgk trang vàng 32 + Màu cam, tím, nâu... + Em hãy nêu ba màu cơ bản có trong bức - HS lắng nghe tranh? - HS quan sát GV minh họa sự + Ngoài ba màu cơ bản trên em còn thấy kết hợp của hai màu cơ bản. nào nữa trong bức tranh Đĩa quả? -HS thực hành. - GV giải thích khái niệm màu cơ bản: là - Lắng nghe màu gốc để tạo nên những màu khác. - GV minh họa sự kết hợp của hai màu cơ bản tạo ra màu khác để HS có thể hình dung. VD: lấy màu đỏ kết hợp với màu vàng ra màu da cam. 3. Luyện tập – Thực hành: 3.1. Thể hiện: - Yêu cầu HS vẽ một hình có màu cơ bản mà em thích. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Sáng thứ 5, ngày 05 tháng 12 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 3: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CƠ BẢN CỦA CHÂN Tiết 2 : ÔN TƯ THẾ ĐỨNG KIỄNG GÓT, CHÂN ĐƯA RA TRƯỚC – HỌC CHÂN ĐƯA SANG NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất: - Rèn luyện tính trung thực, tình cảm bạn bè, đồng đội, tinh thần trách nhiệm và ý thức tự giác, chăm chỉ, tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể.
  18. - Tích cực tham gia trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị trang phục và biết quan sát tranh ảnh, chuẩn bị bài ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công chia nhóm, hợp tác trong nhóm để tập luyện và chơi trò chơi. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thể hiện thi trình diễn tư thế vận động. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, chuẩn bị dụng cụ tập luyện. Biết cách vệ sinh thân thể, tự tập luyện để nâng cao sức khỏe, thể lực. - NL vận động cơ bản: + Biết quan sát tranh tư thế vận động cơ bản của chân,chân đưa sang ngang và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. + Biết cách thực hiện và luyện tập: Tư thế đứng kiễng gót, chân đưa ra trước , chân đưa sang ngang đúng nhịp. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “ Tung bóng trúng đích” theo điều khiển của GV thông qua trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh tư thế hai tay thẳng phía trước, hai tay dang ngang, còi, + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - PP dạy học chính: Làm mẫu, thuyết trình, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức tổ chức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/ nhóm, cặp đôi, cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Nội dung LVĐ Phương pháp tổ chức I. Hoạt động mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp: - Cán sự tập trung lớp, báo cáo sĩ + Kiểm tra sĩ số số tình hình lớp học cho GV. + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu - Đội hình nhận lớp: cầu bài học: - Ôn tư thế đứng kiễng gót, chân đưa  ra trước. Học tư thế chân đưa sang  ngang.  - Chơi trò chơi“ Tung bóng trúng đích” ( GV) 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học - HS tự chỉnh đốn trang phục gọn sinh trong lớp. gàng. 3. Khởi động: - HS chạy theo hàng vòng quanh sân trường do cán sự điều khiển
  19. - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân - Tập hợp 3 hàng ngang khởi động. trường. 2 x 8 N - GV quan sát nhắc nhở HS khởi - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu, động tích cực. vai, hông, gối - HS chơi theo điều khiển của - Trò chơi: “Làm theo hiệu lệnh” GV 4. Kiểm tra bài cũ: HS thực hiện tư - Gọi 4 HS lên thực hiện. thế kiễng gót - HS dưới lớp quan sát để nhận xét. - GVNX đánh giá kết quả của 16-18’ II. Hoạt đông hình thành kiến thức HS. mới: - Ôn tập: - Động tác đứng kiễng gót. 2 lần - GV hô HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Động tác chân đưa ra trước. 2 lần    ( GV) 3-5’ - Kiến thức mới: 1 lần - Động tác đưa chân sang ngang - GV phân tích động tác : + TTCB hai chân đứng thẳng, hai tay chống hông : + Nhịp 1: chân trái đưa sang ngang, bàn chân không chạm đất. + Nhịp 2: trở về TTCB - GV cho hs quan sát tranh. + Nhịp 3 : chân phải đưa sang ngang, - GV nêu tên động tác, khẩu chân phải không chạm đất. lệnh, cách thực hiện và làm mẫu + Nhịp 4 : về TTCB động tác kết hợp phân tích kĩ + Nhịp 5678: lặp lại nhịp 1234 thuật động tác. - HS Ghi nhớ tên động tác, khẩu lệnh, cách thực hiện - HS quan sát GV làm mẫu - GV hô HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Đội hình tập luyện đồng loạt.
  20. 4- 5’  III. Hoạt đông luyện tập:   ĐH tập luyện - Thi đua giữa các tổ 6-8p * Trò chơi “ Tung bóng trúng đích”. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - trình diễn   ĐH chơi trò chơi - GV nêu tên trò chơi, hướng IV. Hoạt động vận dụng: dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò + Sử dụng tư thế vận động của chân 4-5p chơi cho HS. khi nào? - Nhận xét tuyên dương và sử - Tự tập luyện tư thế vận động của phạt người phạm luật chân trong giờ ra chơi, khi ở nhà , đi trên đường.... V. Kết thúc - HS trả lời 1.Hồi tĩnh: Thả lỏng các khớp. 2. Củng cố - Củng cố: GV gọi HS nêu lại nội dung của bài học. 