Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 19 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 19 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_34_mi_thuat_125_gdtc_1_tuan_19_nh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 19 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
- TUẦN 19 Sáng Thứ hai, ngày 13 tháng 1 năm 2025 Công nghệ ( Lớp 3a, 3c) ÔN TẬP KIỂM TRA (T1) Công nghệ ( Lớp 4c) CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Chăm sóc được một số loại hoa và cây cảnh trong chậu. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa và cây cảnh phổ biến. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa và cây cảnh phổ biến.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng cho các vấn đề gặp phải trong quá trình bón phân cho cây. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: chủ động tìm hiểu kiến thức có liên quan đến bón phân cho hoa, cây cảnh trong chậu. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, hứng thú với việc trồng, chăm sóc hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu lại bài cũ: - HS ôn lại bài cũ. + Vì sao cần phải cung cấp đủ ánh sáng cho hoa, + Vì hoa, cây cảnh cần có đủ cây cảnh? ánh sáng để quang hợp, phát + Em hãy nêu một số cách để cung cấp đủ ánh sáng triển. cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu? + Để chậu cây gần cửa sổ, để cây ra hành lang, để cây ở nơi + GV hỏi thêm: Nước có vai trò gì đối với hoa, cây có bóng đèn,... cảnh? + Nước giúp cho cây sinh trưởng và phát triển bình + Em hãy mô tả các cách để tưới nước cho hoa, cây thường. Nếu thiếu nước cây sẽ cảnh? bị héo, chết. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài + Tưới bằng bình xịt, tưới bằng mới. bình tưới cây, tưới bằng hệ thống tưới nhỏ giọt,... - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Hiểu được được vì sao phải bón phân cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chia sẻ cùng bạn tìm hiểu về vai trò của phân bón đối với hoa, cây cảnh trồng trong chậu (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu trong SGK trang 30. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm hiểu vì - HS thảo luận nhóm 4, tìm hiểu sao cần phải bón phân cho cây hoa, cây cảnh vì sao cần phải bón phân cho cây trồng trong chậu. hoa, cây cảnh trồng trong chậu. - Đại diện các nhóm trình bày: + Bón phân để cho cây có chất dinh dưỡng.
- + Bón phân để cho cây tốt, - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét chung, tuyên dương HS trả lời sung. đúng, chốt: Bón phân là cách để cung cấp chất - HS lắng nghe, ghi nhớ. dinh dưỡng cho cây, đặc biệt là cây trồng trong chậu vì cây trồng trong chậu không thể hút chất dinh dưỡng ở bên ngoài. Bón phân đúng cách sẽ giúp cây phát triển tốt, phát huy hiệu quả của phân bón. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Mô tả được một số cách bón phân cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Bón phân cho hoa, cây cảnh ( làm việc nhóm 2 – cả lớp) Tìm hiểu về một số cách bón phân cho hoa, cây cảnh mà em biết - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, cùng quan sát - HS làm việc nhóm đôi: Quan tranh và sắp xếp thẻ từ cho phù hợp. sát tranh và sắp xếp thẻ từ cho phù hợp. - Đại diện 3 nhóm lên thi xếp thẻ nhanh. + Hình a: 2. Pha với nước và tưới vào gốc cây. + Hình b: 3. Pha với nước và - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm xếp phun lên lá cây. đúng. + Hình c: 1. Bón đều xung quanh - GV chốt: Có nhiều cách bón phân cho hoa, gốc cây. cây cảnh trồng trong chậu nhưng người ta - Các nhóm khác nhận xét, bổ thường dùng các cách sau: 1. Bón đều xung sung. quanh gốc cây, 2. Pha với nước và tưới vào gốc cây, 3. Pha với nước và phun lên lá cây. - GV mời HS chia sẻ về cách bón phân cho cây của nhà mình. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- + Ngoài những cách bón phân trên em còn biết - HS chia sẻ trong nhóm đôi. cách bón phân nào nữa? - 3 - 5 HS chia sẻ trước lớp. + Ở nhà hoặc ở trường em thường bón phân cho - HS trả lời theo ý hiểu. cây theo cách nào? - GV nhận xét, tuyên dương những HS chia sẻ - HS trả lời được nhiều cách, trình bày rõ ràng, dễ hiểu. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về vai trò của phân bón đối - Học sinh tham gia chia sẻ về vai với cây trồng trong chậu và mô tả một số cách trò của phân bón đối với cây bón phân cho cây hoa, cây cảnh. trồng trong chậu và mô tả một số - GV nhận xét tuyên dương. cách bón phân cho cây hoa, cây - Nhận xét sau tiết dạy. cảnh. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Sáng Thứ ba, ngày 14 tháng 1 năm 2025 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG VIỆC LÀM BÌNH DỊ MÀ CAO QUÝ TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống”. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống” bằng vật liệu sẵn có.
- - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề, thông qua tìm hiểu tác phẩm liên quan đến chủ đề và quan sát thực tế. 1.2. Năng lực đặc thù: - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống”. - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống” từ những vật liệu sẵn có. - HS biết phối hợp với bạn khi hoạt động nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động mĩ thuật. 2. Phẩm chất: - Có tình cảm yêu quý những công việc, con người bình dị xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - Yêu thích các sản phẩm mĩ thuật trong cuộc sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về những việc tốt trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau, làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. THỨC MỚI. 2.2. THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - Thực hiện được SPMT thể hiện về chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống”- HS thực hiện được SPMT thể hiện về chủ đề “Những việc làm bình dị mà b. Nội dung: cao quý trong cuộc sống” . - Thực hành việc sử dụng chất liệu khác nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể hiện
- về chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý - HS thực hành việc sử dụng chất trong cuộc sống” . liệu khác nhau để tạo hình SPMT c. Sản phẩm: yêu thích thể hiện về chủ đề “Những - SPMT về chủ đề “Những việc làm bình dị mà việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc cao quý trong cuộc sống” . sống” . d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực - SPMT của HS về chủ đề “Những hành tạo một SPMT về chủ đề Những việc việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống sống” . bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé, dán, đắp nổi, nặn, kết hợp vật liệu,...). - HS thực hiện bài thực hành tạo một - GV cho HS quan sát và phân tích: SPMT về chủ đề Những việc làm + Các bước gợi ý cách làm SPMT bằng bình dị mà cao quý trong cuộc sống hình thức vẽ màu sáp, SGK Mĩ thuật 5, bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé, dán, trang 35. đắp nổi, nặn, kết hợp vật liệu,...). + Các bước gợi ý cách làm SPMT bằng hình - HS quan sát và phân tích: thức xé, dán, SGK Mĩ thuật 5, trang 36. + Các bước gợi ý cách làm SPMT - GV cho HS đọc phần lưu ý để định hướng bằng hình thức vẽ màu sáp, SGK về cách tìm ý tưởng, quan sát và lựa chọn Mĩ thuật 5, trang 35. hình thức thể hiện. + Các bước gợi ý cách làm SPMT bằng - GV tổ chức cho HS thực hành theo câu hình thức xé, dán, SGK Mĩ thuật 5, lệnh trong SGK Mĩ thuật 5, trang 36 theo gợi trang 36. ý: - HS đọc phần lưu ý để định hướng + Trao đổi về các câu hỏi trong SGK Mĩ về cách tìm ý tưởng, quan sát và lựa thuật 5, trang 36 để xác định cách thể hiện chọn hình thức thể hiện. cho phù hợp năng lực bản thân. - HS thực hành theo câu lệnh trong + HS lựa chọn làm sản phẩm cá nhân hoặc SGK Mĩ thuật 5, trang 36 theo gợi theo nhóm (vẽ, nặn, đắp nổi, kết hợp chất ý: liệu, ). + Trao đổi về các câu hỏi trong + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính − phụ, SGK Mĩ thuật 5, trang 36 để xác trước − sau cho cân đối hợp lí, rõ trọng tâm nội định cách thể hiện cho phù hợp năng dung muốn diễn đạt. lực bản thân. + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, + HS lựa chọn làm sản phẩm cá tươi vui để thực hiện SPMT. nhân hoặc theo nhóm (vẽ, nặn, đắp - Khi HS thực hành, GV quan sát và góp ý nổi, kết hợp chất liệu, ). trực tiếp với HS cần sự giúp đỡ. + Chọn và sắp xếp các hình ảnh *Lưu ý: chính − phụ, trước − sau cho cân đối - Đối với HS còn khó khăn trong việc tìm ý hợp lí, rõ trọng tâm nội dung muốn tưởng hay hình thức thể hiện, GV cho HS diễn đạt. xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm hiện liên quan đến chủ đề để thuận tiện nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT. phân tích các bước.
- - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, - HS thực hành. GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Khen ngợi, động viên HS. *Củng cố: - HS còn khó khăn trong việc tìm ý - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. tưởng hay hình thức thể hiện, HS - Khen ngợi HS học tốt. xem lại một số hình ảnh và SPMT - Liên hệ thực tế cuộc sống. đã thực hiện liên quan đến chủ đề. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Phát huy. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. - 1, 2 HS nêu. - Phát huy. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Trật tự. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . Chiều Thứ ba, ngày 14 tháng 01 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 2a,2c,2b) CHỦ ĐỀ 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. 1.2. Năng lực d:đặc thù - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. 2. Phẩm chất:
- - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: * Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Trình bày sản phẩm tiết 1. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN MT. THỨC MỚI. 2.2. THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - HS thực hiện SPMT thể hiện về gương mặt. - HS thực hiện SPMT thể hiện về b. Nội dung: gương mặt. - HS thực hành sáng tạo. - GV quan sát, hỗ trợ gợi ý với HS gặp khó - HS thực hành sáng tạo. khăn trong thể hiện. - GV quan sát, hỗ trợ gợi ý với HS c. Sản phẩm: gặp khó khăn trong thể hiện. - SPMT thể hiện về gương mặt. d. Tổ chức thực hiện: - SPMT thể hiện về gương mặt. - GV yêu cầu HS sử dụng hình thức yêu thích để tạo một SPMT về khuôn mặt thân - HS sử dụng hình thức yêu thích quen với em. để tạo một SPMT về khuôn mặt - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét thân quen với em. các SPMT đã được phác hình và tự giới - HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét các thiệu về ý tưởng xây dựng hình ảnh, chất SPMT đã được phác hình và tự liệu, gợi ý: giới thiệu về ý tưởng xây dựng + Em đã phác hình SPMT dựa trên khuôn hình ảnh, chất liệu. mặt như thế nào? Em sẽ lựa chọn thể hiện - HS nêu cách phác hình sản phẩm hình ảnh chân dung bằng hình thức và chất MT dựa trên khuôn mặt, cách lựa liệu nào? Em sẽ dùng những mảng màu nào chọn thể hiện hình ảnh chân dung để trang trí cho hình ảnh chân dung đó? bằng hình thức và chất liệu mình + Chỉ ra những sản phẩm đã phác hình của lựa chọn và mảng màu mình chọn bạn mà em thích nhất. Sản phẩm phác hình để trang trí. của bạn đã thể hiện cảm xúc gì?
- + Quan sát một phác hình của bạn và cho - HS chỉ ra những sản phẩm đã biết nếu là em, em sẽ sửa hình đó như thế phác hình của bạn mà em thích nào, dùng chất liệu gì? Vì sao? nhất. *Lưu ý: - Đối với HS: - HS quan sát bài phác hình của + Vẽ tranh, cần vẽ hình chân dung vừa với bạn và nêu ý kiến của mình. trang giấy. + Chọn màu đất phù hợp với màu chân dung yêu thích. - HS ghi nhớ: + Chọn giấy màu tươi sáng với bài thực + Vẽ tranh, cần vẽ hình chân dung hành xé, dán. vừa với trang giấy. - Đối với GV: + Chọn màu đất phù hợp với màu + GV tổ chức hoạt động thực hành cho phù chân dung yêu thích. hợp với điều kiện học tập của HS, có thể + Chọn giấy màu tươi sáng với bài cho HS thực hành theo hình thức cá nhân thực hành xé, dán. hoặc nhóm đôi nếu muốn tạo sản phẩm chân dung của bạn. - HS thực hành theo hình thức cá + Tuỳ vào sự chuẩn bị, GV có thể cho HS nhân hoặc nhóm đôi nếu muốn tạo xem thêm một số sản phẩm ở các chất liệu sản phẩm chân dung của bạn. khác nhau như: đất nặn, tranh vẽ... để gợi mở, tạo hứng thú cho HS. + GV hướng dẫn HS thực hiện tạo SPMT - HS xem thêm một số sản phẩm ở 3D về một gương mặt thân quen mà em biết. các chất liệu khác nhau như: đất - Phần tham khảo tổ chức hoạt động: nặn, tranh vẽ... để gợi mở, tạo * Tạo chân dung đắp nổi 3D – Chân dung hứng thú. bằng giấy bồi: + Sử dụng giấy, đặt lên khuôn và quết hồ; - HS thực hiện tạo SPMT 3D về + Xếp nhiều lớp giấy để tạo độ cứng cho một gương mặt thân quen mà em khuôn hình chân dung. biết. + Có thể tạo mũi, các hốc mắt, miệng tạo độ - Phần tham khảo tổ chức hoạt nổi cho chân dung. động: + Trang trí, hoàn thiện chân dung. * Tạo chân dung đắp nổi 3D – * Tạo chân dung đắp nổi 3D − Chân dung Chân dung bằng giấy bồi: bằng đất nặn: + Sử dụng giấy, đặt lên khuôn, + Chọn lượng đất và màu đất phù hợp với ý quết hồ. tưởng tạo hình chân dung. + Xếp nhiều lớp giấy để tạo độ + Có thể miết đất hoặc đắp nổi chân dung cứng cho khuôn hình chân dung. bằng đất nặn. + Có thể tạo mũi, các hốc mắt, + Trang trí, hoàn thiện chân dung. miệng tạo độ nổi cho chân dung. - GV có thể thị phạm những động tác khó: + Trang trí, hoàn thiện chân dung. cách tạo bột giấy để thực hành sáng tạo, * Tạo chân dung đắp nổi 3D − cách miết và đắp nổi đất nặn, để có chân Chân dung bằng đất nặn: dung như mong muốn. + Chọn lượng đất và màu đất phù - Trong quá trình hướng dẫn HS thực hành, hợp với ý tưởng tạo hình chân GV cần phát hiện để kịp thời động viên, dung.
- khuyến khích với những trường hợp HS + Có thể miết đất hoặc đắp nổi sáng tạo trong thực hành hoặc tiếp tục gợi ý chân dung bằng đất nặn. những HS thực hiện chậm để hoàn thiện sản + Trang trí, hoàn thiện chân dung. phẩm. - Quan sát, tiếp thu cách tạo bột *Lưu ý: Tạo chân dung bằng hình thức đắp giấy để thực hành sáng tạo, cách nổi 3D sẽ gặp nhiều khó khăn, do đó GV miết và đắp nổi đất nặn, để có cần dặn dò HS chuẩn bị trước những vật liệu chân dung như mong muốn. cần thiết để phục vụ thực hành. Trường hợp - HS tiến hành thực hiện làm một không thực hiện làm chân dung bằng giấy sản phẩm MT thể hiện chân dung bồi, đất nặn có thể khuyến khích HS thực bằng hình thức 3D. hiện bài thực hành theo điều kiện thực tế (vẽ chân dung lên sỏi hoặc vẽ lên các vật liệu có dạng hình khối cầu...). - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - HS chuẩn bị trước những vật liệu *Củng cố: cần thiết để phục vụ thực hành. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. Trường hợp không thực hiện làm - Khen ngợi HS. chân dung bằng giấy bồi, đất nặn - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. HS có thể thực hiện bài thực hành - Đánh giá chung tiết học. theo điều kiện thực tế (vẽ chân *Dặn dò: dung lên sỏi hoặc vẽ lên các vật - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 2 (nếu có). liệu có dạng hình khối cầu...). - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. - Hoàn thành bài tập trên lớp. - HS nêu lại KT bài học. - Phát huy. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . Sáng Thứ tư, ngày 15 tháng 01 năm 2025 Mĩ thuật
- (Lớp 1d,1c,1b,1a) CHỦ ĐỀ 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN ( Tiết 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1: Năng lực chung: - HS nhận diện được vật có dạng khối cơ bản và sử dụng trong trang trí mĩ thuật. -Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn, biết sử dụng khối cơ bản để tạo hình đồ vật đơn giản. - HSKT: Nhận biết được khối đơn giản. 1.2: Năng lực đặc thù: - Nhận diện vật có dạng khối cơ bản - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản mà em thích từ đất nặn hoặc vật liệu tái sử dụng. - HSKT: Biết tạo hình từ các khối: khối cầu, khối cứng, khối lõm 2. Phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm cho HS thông qua các biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. - Biết ứng dụng vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * Giáo viên: + Mô hình khối cơ bản + Một số đồ vật có dạng khối cơ bản. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS nghe câu đố về các khối cơ bản: - Lắng nghe + Tôi có 6 mặt, đều là hình vuông. Đây là khối gì? ( Khối hộp vuông) + Mặt bao xung quanh, đều cong cong. Mặt bao hai đầu lại là mặt phẳng, đặt nằm lăn được, đặt đứng không lăn. Để tôi đứng vững, sẽ chồng được thôi, để tôi nằm ngang thì không chồng được. Đây là khối gì? (Khối trụ) +Tất cả các mặt bao đều cong cong,lăn đều mọi - HS đoán tên các khối. phía, không thể xếp chồng. Đây là khối gì? (Khối cầu) +Tôi có 3 cạnh, nối liền đầu nhau. Tạo thành 3 góc, hướng về 3 nơi. Đây là khối gì? (Khối chóp tam giác) - HS lắng nghe - Yêu cầu HS đoán tên khối gì
- - GV nhận xét và giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới: * Quan sát: + Quan sát vật có dạng khối cơ bản. -HS quan sát SGK - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa trong - HS quan sát và TLCH SGK trang 41 - 42 - 43 - 44 và nêu câu hỏi gợi ý: + Em hãy kể tên những vật có dạng khối cầu? + Viên bi ve, bông hoa, đèn đường, quả cà chua. + Em hãy kể tên những vật có dạng khối chóp nón? + Nón lá, quả dâu tây, cọc tiêu giáo thông đường bộ, nụ hoa + Em hãy kể tên những vật có dạng khối trụ? hồng. * GV giáo dục thêm về ATGT thông qua các hình + Chai thủy tinh, quả bầu, lọ ảnh về cọc tiêu giao thông đường bộ, rào chắn tăm, rào chắn dao thông đường giao thông đường bộ bộ. + Em hãy kể tên những vật có dạng khối hộp vuông? + Khối tru – bích, cái bánh. + Em hãy kể tên những vật có dạng khối chóp + Vật lưu niệm, bộ xếp hình tam giác? nam châm. + Ngoài những hình ảnh có trong sách em còn biết những vật có dạng khối cơ bản nào? (Kể + Vật lưu niệm, bộ xếp hình trong lớp học và trong cuộc sống) nam châm. - GV giáo dục thêm về an toàn giao thông thông -HS lắng nghe, biết giữ an toàn qua các hình ảnh về cọc tiêu giao thông đường cho mình. bộ, rào chắn giao thông đường bộ - HS kể và nêu cách làm. 3. Luyện tập – Thực hành: 3. 1. Thể hiện: Tạo hình một vật có dạng khối cơ bản mà em thích từ đất nặn hoặc vật liệu tái sử dụng. - Kể tên một vài vật có dạng khối cơ bản mà em - HS quan sát SGK biết và nêu cách làm? - GV yêu cầu HS quan sát hình hướng dẫn cách - HS làm bài cá nhân tạo khối cơ bản bằng đất nặn trang 45, 46. - GV cho HS thực hành nội dung tạo hình một -HS giới thiệu, chia sẻ sản phẩm vật có dạng khối cơ bản hoặc khối hình mà em trước lớp thích từ đất nặn. (Khuyến khích HS có thể làm - HS lắng nghe nhiều vật có dạng các khối cơ bản). -HS quan sát GV làm mẫu. - Cho HS giới thiệu, chia sẻ sản phẩm trước lớp -HS thực hành. - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - HSKT: Tạo được khối đơn giản. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. . ..
- Sáng thứ 5, ngày 16 tháng 01 năm 2025 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾP THEO) Tiết 2: ÔN ĐỨNG PHỐI HỢP VỖ HAI TAY – TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Chăm chỉ tập luyện. - Trung thực trong quá trình tập luyện. - Có trách nhiệm với bạn bè, trong học tập và khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem tranh và thực hiện được động tác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện động tác tại chỗ bật nhảy luân phiên đổi chân trước, sau. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn khi tập luyện. - Năng lực vận động cơ bản: Biết thực hiện động tác phối hợp vỗ hai tay - Năng lực hoạt động TT: Tích cực chủ động tham gia chơi trò chơi, hoạt động thi đua. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh động tác phối hợp vỗ hai tay, còi, + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 - 5 P - Cán sự tập chung lớp, báo cáo sĩ 1. Nhận lớp: số tình hình lớp học cho GV. + Tập hợp, báo cáo sĩ số + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học: - Đội hình nhận lớp:
- - Học sinh quan sát tranh trả lời - 4 hàng ngang câu hỏi? kể về những hoạt động - Hs suy nghĩ trả lời phối hợp hai tay với bạn khi chơi trò chơi: "Giành cờ"? - Ôn tập động tác bật nhảy luân - Học sinh tự chỉnh đốn trang phiên đổi chân trước, sau. phục gọn gàng. 2. Kiểm tra trang phục sức - HS chạy theo hàng vòng quanh khỏe học sinh trong lớp sân trường do cán sự điều khiển 3. Khởi động: sau đó tập hợp 4 hàng ngang khởi - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân 1L động. trường. 2lx8n - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai - Trò chơi “ Giành cờ Đội hình khởi động - GV quan sát nhắc nhở HS khởi động tích cực. - HS Làm theo hiệu lệnh của GV 4. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện. - Gọi 1-2 HSTập tư thế vỗ tay trái, - HS dưới lớp quan sát để nhận phải. xét. - GVchia sẻ đánh giá kết quả của HS. II. Hoạt động hình thành kiến 18 – 20' thức mới 3-4' - Ôn phối hợp vỗ hai tay 1-2L - GV Nhắc lại cách thực hiện 2x8n động tác phối hợp vỗ hai tay. - GV hô nhịp chậm và thực hiện để HS tập theo, xen kẽ GV nhận xét uốn nắn. - Đội hình tập luyện đồng loạt: - GV điều khiển HS tập. - Sau mỗi lần tập GV nhận xét, sửa sai cho HS.
- III. Hoạt động luyện tập 10-12' - ĐH tập luyện đồng loạt a, Ôn phối hợp vỗ hai tay: - Luyện tập đồng loạt - Luyện tập cá nhân, cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. - ĐH tập luyện theo cặp - Tập theo tổ, nhóm - Giáo viên hỗ trợ học sinh tập - ĐH tập luyện theo tổ kém - GV tổ chức cho HS thi đua - Thi đua giữa các tổ giữa các tổ. - Từng tổ lên thực hiện do cán sự điều khiển. GV cùng học sinh * Phương án dự phòng: Nếu trời mưa, gv cho hs tập luyện trong quan sát nhận xét. GV chốt lại – lớp, chia thành những nhóm nhỏ Tuyên dương để tập 3-4hs/ 1 nhóm/ 1 lượt tập b, Trò chơi : 4-5' - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. - Đội hình trò chơi :
- IV. Hoạt động vận dụng 4 - 5 ' - Đặt câu hỏi vận dụng cho học 1L - HS trả lời câu hỏi sinh? Có thể phối hợp vỗ hai tay khi thực hiện các bài hát được không? - GV cho HS hát 1 bài rồi thực hiện động tác phối hợp vỗ hai tay (GV) V. Hoạt động kết thúc. - HS hát đồng loạt và vỗ tay 1. Hồi tĩnh: - ĐH thả lỏng - Thả lỏng các khớp. 2. Củng cố, dặn dò: * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học và nhắc nhở học sinh về nhà tập luyện. - HS nêu lại nội dung của bài học. 3. Kết thúc giờ học: + Xem trước nội dung bài học sau + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân Điều chỉnh, bổ sung: . . Chiều thứ 5, ngày 16 tháng 01 năm 2025 Giáo duc thể chất (Lớp 1b,1c,1a) BÀI 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾP THEO) Tiết 3: TẠI CHỖ BẬT NHẢY TÁCH CHÂN, CHỤM HAI CHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Chăm chỉ tập luyện. - Trung thực trong quá trình tập luyện. - Có trách nhiệm với bạn bè, trong học tập và khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem tranh và thực hiện được động tác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện động tác tại chỗ bật nhảy luân phiên tách chân, chụm hai chân
- 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn khi tập luyện. - Năng lực vận động cơ bản: Biết thực hiện động tác tại chỗ bật nhảy luân phiên tách chân, chụm hai chân. - Năng lực hoạt động TT: Tích cực chủ động tham gia chơi trò chơi, hoạt động thi đua. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh động tác đứng phối hợp vỗ hai tay. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: PHƯƠNG PHÁP TỔ NỘI DUNG LVĐ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 – 5' 1. Nhận lớp: - Cán sự tập chung lớp, báo + Tập hợp, báo cáo sĩ số cáo sĩ số tình hình lớp học + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cho GV. cầu bài học: - Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi? ? Tách chụm hai chân có thể thực - Đội hình nhận lớp: theo những hướng nào? - Ôn tập động tác bật nhảy luân phiên - Hs suy nghĩ trả lời đổi chân trước, sau. 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe 1L học sinh trong lớp - Học sinh tự chỉnh đốn 2lx8n 3. Khởi động: trang phục gọn gàng. - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân - HS chạy theo hàng vòng trường. quanh sân trường do cán sự - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu điều khiển sau đó tập hợp 4 gối, hông, vai hàng ngang khởi động. - Trò chơi “ Đứng ngồi theo lệnh” 1-2L
- 4. Kiểm tra bài cũ: - HS Làm theo hiệu lệnh của - Goị 1-2 HS lên thực thiện bật nhảy- GV luân phiên đổi chân trước, sau. - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện. - GVchia sẻ đánh giá kết quả của HS. - HS dưới lớp quan sát để nhận xét. II. Hoạt động hình thành kiến 18 – 20' - Cho HS quan sát tranh thức 4-5' - Tại chỗ bật nhảy luân phiên tách 1-2L chân, chụm hai chân 2x8n - GV nêu tên động tác, khẩu lệnh, cách thực hiện và làm mẫu động tác kết hợp phân N1: Bật nhảy lên cao tách hai chân tích kĩ thuật động tác. sang hai bên, hai tay dang ngang, khuỵu gối khi chạm đất. - Hô khẩu lệnh và thực hiện N2: Bật nhảy lên cao chụm hai chân, động tác mẫu hai tay chống hông, khuỵu gối khi chạm đất. III. Hoạt động luyện tập 10-12' GV tổ chức cho HS tập luyện. a. Thực hiện tư thế đứng phối - ĐH tập luyện đồng loạt. hợp vỗ hai tay - Luyện tập đồng loạt Từng em một sẽ hô tập đếm - Luyện tập cá nhân, cặp đôi nhịp kết hợp với các tư thế. + GV quan sát sửa sai cho HS. - Nhóm đôi: 1 bạn hô 1 bạn tập và ngược lại sau mỗi lần tập sửa sai cho bạn. - ĐH tập luyện cặp đôi
- - GV quan sát và sửa sai cho HS - Tập theo nhóm - ĐH hoạt động tổ, nhóm - Giáo viên hỗ trợ học sinh tập kém - Tổ trưởng điều khiển các bạn tập luyện - Giáo viên quan sát học sinh tập - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thực hiện do cán sự điều khiển. GV cùng học sinh quan sát nhận xét. GV * Phương án dự phòng: Nếu trời chốt lại – Tuyên dương. mưa, gv cho hs tập luyện trong lớp, chia thành những nhóm nhỏ để tập 4-5' - GV nêu tên trò chơi, nhắc 3-4hs/ 1 nhóm/ 1 lượt tập lại cách chơi, luật chơi sau đó b, Trò chơi cho HS chơi thử và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. IV. Hoạt động vận dụng 4 – 5' - Kể tên những hoạt động tách, chụm 1L - HS trả lời câu hỏi chân khi đang đi và dừng lại? V. Hoạt động kết thúc. - ĐH thả lỏng 1. Hồi tĩnh: - Thả lỏng các khớp. 2. Củng cố, dặn dò: * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học và nhắc nhở học sinh về - HS nêu lại nội dung của bài nhà tập luyện. học. 3. Kết thúc giờ học: + Xem trước nội dung bài + Vệ sinh sân tập học sau + Vệ sinh cá nhân Điều chỉnh, bổ sung: . Chiều thứ 6, ngày 17 tháng 01 năm 2025 Mĩ thuật (Lớp 2d) Bài đã soạn vào chiều thứ ba. Giáo duc thể chất (Lớp 1d) Bài đã soạn vào chiều thứ năm.

