Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_34_mi_thuat_125_gdtc_1_tuan_18_nh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
- TUẦN 18 Sáng Thứ hai, ngày 06 tháng 01 năm 2025 Công nghệ ( Lớp 3a, 3c) CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết được thêm một số tình huống không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ trong thực tiễn - Thực hành an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Một số sản phẩm công nghệ thường sử dụng trong gđ; Phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Phân biệt được tình huống an toàn sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV cho những HS hôm trước chưa hoàn thành bài tập - HS lắng nghe vận dung báo cáo kết quả sau khi hoàn thành - Cả lớp nhận xét, bổ sung
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Biết được thêm một số tình huống không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ trong thực tiễn - Cách tiến hành: Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh có các tình huống không an - Học sinh làm việc nhóm toàn ở nhiều vị trí khác nhau (ở gia đình, ở nhà máy, ở 4, thảo luận và trình bày: trường học,...) VD: Tình huống không an VD: bàn là bật số quá lớn khi sử dụng; dây điện nhà toàn khi ở nhà: bàn là bật máy bị chập lóe điện; ... số quá lớn khi sử dụng. - Y/C HS chọn đúng các thẻ có tình huống không an Tình huống này có thể làm toàn có thể xảy ở gia đình; phân tích hậu quả có thể xảy bàn là nóng quá sẽ cháy, ra và cách xử lí từng tình huống làm cháy quần áo - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Chốt ND HĐ 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành xử lí tình huống không an toàn (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS thực hành với nhau cách sử dụng một số sản - HS làm việc theo nhóm phẩm công nghệ các em đã chuẩn bị ở nhà 2: Các em lấy các sản phẩm đã chẩn bị ra nói - GV Mời một số em trình bày với bạn cách sử dụng an - GV mời học sinh khác nhận xét. toàn các SP đó - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Một số HS trình bày - GV y/c một số em lên thực hành với một số sản phẩm trước lớp. có thể thực hiện được: cắm phích điện vào ổ điện; sử dụng - HS nhận xét nhận xét ấm đun nước bằng điện; cách xử lí nhận cuộc gọi khi điện bạn. thoại đang sạc,... - Lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương nghiệm.
- - Chốt lại ND bàit học - Một số em lên thực hành trước lớp 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS lập bảng lưu lại những tình huống - HS nhận nhiệm vụ không an toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ - Hoàn thành ở nhà và trong gia đình, sau mỗi ngày chia sẻ với các bạn trong lớp chia sẻ hàng ngày (nếu để cả lớp phòng tránh và biết cách xử lí (nếu có) có) Tên sản phẩm Sự cố không an Cách xử lí sự toàn cố - Nhận xét, tuyên dương - Dặn HS về nhà chia sẻ cách sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ cho mọi thành viên trong gia đình được biết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Công nghệ ( Lớp 4c) : KIỂM TRA CUỐI KÌ I Sáng Thứ ba, ngày 07 tháng 01 năm 2025 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG VIỆC LÀM BÌNH DỊ MÀ CAO QUÝ TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS biết, hiểu về những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống.
- 2. Năng lực: 2.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống”. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống” bằng vật liệu sẵn có. 2.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống”. - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống” từ những vật liệu sẵn có. 3. Phẩm chất: - Có tình cảm yêu quý những công việc, con người bình dị xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về những việc tốt trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau, làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - Tổ chức cho HS tham gia khởi động tuỳ - HS lắng nghe, quan sát và khởi điều kiện thực tế (theo nhóm hoặc cá động theo hướng dẫn của GV (cá nhân). nhân hoặc nhóm). - Gợi ý: + Bài hát khởi động. - HS thực hiện theo gợi ý của GV. + Trò chơi trắc nghiệm, giải ô chữ. + Trò chơi ai làm đúng hoạt động bằng ngôn ngữ cơ thể trò chơi: “Trời mưa trời mưa”. - Phát huy. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. - GV giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu:
- - Nhận biết được sự đa dạng, phong phú - HS nhận biết được sự đa dạng, về nội dung của chủ đề “Những việc làm bình phong phú về nội dung của chủ đề dị mà cao quý trong cuộc sống”. “Những việc làm bình dị mà cao quý trong - Nhận biết những việc tốt trong cuộc sống cuộc sống”. thông qua một số bức ảnh, TPMT. - HS nhận biết những việc tốt trong - Nhận biết yếu tố tạo hình trong SPMT cuộc sống thông qua một số bức thể hiện chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao ảnh, TPMT. quý trong cuộc sống”. - HS nhận biết yếu tố tạo hình trong b. Nội dung: SPMT thể hiện chủ đề “Những việc - Quan sát hình ảnh những việc tốt trong làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống”. cuộc sống qua: + Ảnh chụp. - HS quan sát hình ảnh những việc + TPMT. tốt trong cuộc sống qua: + Tư liệu do GV chuẩn bị thêm (nếu có). + Ảnh chụp. - Trả lời câu hỏi để có định hướng về phần + TPMT. thực hành SPMT. + Tư liệu do GV chuẩn bị thêm (nếu *Lưu ý: Tham khảo các nội dung, hình có). ảnh, màu sắc thể hiện trong phần minh - HS trả lời câu hỏi để có định họa. hướng về phần thực hành SPMT. c. Sản phẩm: *Lưu ý: Tham khảo các nội dung, - Có hiểu biết khi khai thác hình ảnh về hình ảnh, màu sắc thể hiện trong những việc tốt để thực hành sáng tạo SPMT. phần minh họa. d.Tổ chức thực hiện: *Tìm hiểu về một số việc làm tốt trong - HS có hiểu biết khi khai thác hình cuộc sống. ảnh về những việc tốt để thực hành, - GV tổ chức cho HS quan sát một số sáng tạo SPMT. việc làm tốt ở hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 5, trang 31, hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm (nếu có). - HS quan sát một số việc làm tốt ở - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ 5, trang 31, hoặc một số hình ảnh thuật 5, trang 31 để HS nhận ra những việc GV chuẩn bị thêm (nếu có). làm tốt, bình dị xuất hiện trong cuộc sống. - HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ Từ đó liên hệ thực tế, bản thân đã chứng thuật 5, trang 31 để HS nhận ra kiến hay tham gia những việc làm tốt, bình những việc làm tốt, bình dị xuất hiện dị mà có ý nghĩa cùng bạn bè, người thân. trong cuộc sống. Từ đó liên hệ thực - GV nêu yêu cầu khai thác sâu hơn về nội tế, bản thân đã chứng kiến hay tham dung của hoạt động: gia những việc làm tốt, bình dị mà + Em hãy kể về một việc làm bình dị mà có ý nghĩa cùng bạn bè, người thân. có ý nghĩa với cộng đồng? + Trong đó, hoạt động nào ấn tượng nhất với - Lắng nghe, thảo luận, báo cáo. em? (tham gia phong trào Kế hoạch nhỏ hằng năm; chăm sóc cây xanh trong vườn - HS trả lời theo cảm nhận. trường; ủng hộ, giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn được đi học, ). - HS trả lời theo ý hiểu.
- + Trong những việc làm bình dị có ý nghĩa với cộng đồng của em, có những hình ảnh nào nổi bật? - GV nhận xét bổ sung. *Tìm hiểu về vẻ đẹp trong TPMT, thể - HS trả lời theo cảm nhận. hiện về những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống. - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. các TPMT: + Tranh sơn dầu Gặp nhau (1954) của hoạ sĩ Mai Văn Hiến. + Tranh sơn mài Mẹ Kháng Chiến (1980) - HS quan sát và tìm hiểu các TPMT: của hoạ sĩ Hoàng Trầm. + Tranh in Bộ đội và thiếu nhi (1950) của + Tranh sơn dầu Gặp nhau (1954) hoạ sĩ Nguyễn Thị Kim. của hoạ sĩ Mai Văn Hiến. + Tranh lụa Trong lán quân dân (1979) của + Tranh sơn mài Mẹ Kháng Chiến hoạ sĩ Nguyễn Văn Chung. (1980) của hoạ sĩ Hoàng Trầm. + Tranh khắc gỗ Giúp dân (1979) của hoạ sĩ + Tranh in Bộ đội và thiếu nhi (1950) Nguyễn Như Lê. của hoạ sĩ Nguyễn Thị Kim. + Tranh lụa Đọc báo cho thương binh + Tranh lụa Trong lán quân dân (1975) của hoạ sĩ Trần Hữu Tề trong SGK (1979) của hoạ sĩ Nguyễn Văn Mĩ thuật 5, trang 32, 33. Chung. - Hướng dẫn HS thảo luận (nhóm 2 hoặc 4) + Tranh khắc gỗ Giúp dân (1979) của trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5 trang hoạ sĩ Nguyễn Như Lê. 32 để nhận biết: + Tranh lụa Đọc báo cho thương + Chủ đề, nội dung của bức tranh diễn tả binh (1975) của hoạ sĩ Trần Hữu Tề hoạt động gì? trong SGK Mĩ thuật 5, trang 32, 33. + Các hình ảnh chính – phụ trong tranh - HS thảo luận (nhóm 2 hoặc 4) trả được sắp xếp như thế nào? lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5 + Màu sắc chủ đạo (gam màu chính) và trang 32 để nhận biết. cách sắp xếp màu sắc trong tranh? - HS trả lời theo cảm nhận. - GV chuẩn bị thêm một số hình ảnh về các TPMT của hoạ sĩ Việt Nam hoặc nước - HS trả lời theo ý hiểu. ngoài, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra: - HS trả lời theo cảm nhận. + Những việc làm bình dị mà cao quý được hoạ sĩ thể hiện trong tác phẩm thông qua - HS quan sát, thảo luận, trả lời câu những việc tốt, có ích cho những người hỏi và nhận ra: xung quanh mình, cho cộng đồng và cho quê hương, đất nước. + Những việc làm bình dị mà cao + Hình ảnh chính – phụ, các nhân vật trong quý được hoạ sĩ thể hiện trong tác từng tác phẩm được sắp xếp cân đối, làm nổi phẩm thông qua những việc tốt, có bật nội dung. ích cho những người xung quanh + Màu sắc trong tranh được kết hợp hài mình, cho cộng đồng và cho quê hoà, diễn tả sinh động không gian diễn ra hương, đất nước. hoạt động,... + Hình ảnh chính – phụ, các nhân
- - GV mở rộng, cho HS tìm hiểu về tác giả vật trong từng tác phẩm được sắp xếp của các tác phẩm giới thiệu trong SGK Mĩ cân đối, làm nổi bật nội dung. thuật 5, chủ đề 5 theo gợi ý: + Màu sắc trong tranh được kết hợp + Năm sinh, năm mất (nếu đã mất). hài hoà, diễn tả sinh động không gian + Quê quán. diễn ra hoạt động,... + Đề tài thường sáng tác. - HS tìm hiểu về tác giả của các tác + Một số TPMT tiêu biểu. phẩm giới thiệu trong SGK Mĩ thuật - GV cho HS phân tích sự khác nhau ở bề 5, chủ đề 5 theo gợi ý: mặt TPMT để nhận biết sự khác biệt giữa + Năm sinh, năm mất (nếu đã mất). các chất liệu tạo hình, giữa thể loại hội hoạ + Quê quán. và đồ hoạ tranh in. + Đề tài thường sáng tác. + Một số TPMT tiêu biểu. *Tìm hiểu yếu tố và nguyên lí tạo hình - HS phân tích sự khác nhau ở bề trong SPMT về chủ đề Những việc làm mặt TPMT để nhận biết sự khác biệt bình dị mà cao quý trong cuộc sống. giữa các chất liệu tạo hình, giữa thể - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK Mĩ loại hội hoạ và đồ hoạ tranh in. thuật 5, trang 34 thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT. + Cách chọn ý tưởng, nội dung thể hiện - HS quan sát SPMT ở SGK Mĩ thuật SPMT về chủ đề 5, trang 34 thảo luận và trả lời câu + Cách sắp xếp các hình ảnh chính − phụ, hỏi gợi ý để tìm hiểu: trước sau diễn tả các hoạt động nổi bật + Hình thức, chất liệu thể hiện trong trong từng SPMT. từng SPMT. + Màu sắc trong từng sản phẩm được thể + Cách chọn ý tưởng, nội dung thể hiện nhiều sắc độ đậm – nhạt khác nhau hiện SPMT về chủ đề làm nổi bật nội dung, hoạt động hoặc bối + Cách sắp xếp các hình ảnh chính − cảnh muốn thể hiện. phụ, trước sau diễn tả các hoạt động - GV hướng dẫn HS quan sát các SPMT nổi bật trong từng SPMT. (GV chuẩn bị thêm) cùng thảo luận, trả lời + Màu sắc trong từng sản phẩm được câu hỏi để khai thác cách thực hiện. thể hiện nhiều sắc độ đậm – nhạt - GV tóm tắt: khác nhau làm nổi bật nội dung, hoạt + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa động hoặc bối cảnh muốn thể hiện. chọn khi thực hiện chủ đề Những việc làm - HS quan sát các SPMT (GV chuẩn bình dị mà cao quý trong cuộc sống: vẽ bị thêm) cùng thảo luận, trả lời câu tranh bằng những chất liệu màu sáp, màu hỏi để khai thác cách thực hiện. bột, cũng như có thể bằng những hình thức - Lắng nghe, tiếp thu các kiến thức: khác như: xé dán 2D, 3D, đắp nổi đất nặn, + Có rất nhiều hình thức và nội dung nặn tạo dáng,... hoặc kết hợp nhiều chất liệu để lựa chọn khi thực hiện chủ đề và hình thức khác nhau. Những việc làm bình dị mà cao quý + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý trong cuộc sống: vẽ tranh bằng đến cách sắp xếp các hình ảnh chính – phụ những chất liệu màu sáp, màu bột,
- sao cho cân đối, rõ trọng tâm, nội dung đã cũng như có thể bằng những hình chọn. thức khác như: xé dán 2D, 3D, đắp + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm nhạt nổi đất nặn, nặn tạo dáng,... hoặc kết khác nhau để thể hiện nội dung đã chọn. hợp nhiều chất liệu và hình thức - Việc lựa chọn hình ảnh, chất liệu, bố cục, khác nhau. cách thể hiện, nên theo sự liên tưởng và + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần khả năng thực hiện của mỗi cá nhân/nhóm chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh HS. chính – phụ sao cho cân đối, rõ trọng - Khen ngợi, động viên HS. tâm, nội dung đã chọn. *Củng cố: + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. nhạt khác nhau để thể hiện nội dung - Khen ngợi HS học tốt. đã chọn. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - HS lựa chọn hình ảnh, chất liệu, bố - Đánh giá chung tiết học. cục, cách thể hiện theo sự liên tưởng *Dặn dò: và khả năng thực hiện của mỗi cá - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. nhân/nhóm HS. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, - Phát huy. tái chế...cho tiết học sau. - 1, 2 HS nêu. - Phát huy. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . ... Chiều Thứ ba, ngày 07 tháng 01 năm 2025 Mĩ thuật ( Lớp 2a,2c,2b) CHỦ ĐỀ 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (Tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. 1.2. Năng lực đặv thù: - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. 2. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: * Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi TC “Nhìn mặt đoán nhân - HS chọn đội chơi, bạn chơi. vật”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - HS chơi TC. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến - Vỗ tay. thắng. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghỉ tên bài vào vở 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN MT. THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS nhận biết được các bộ phận trên khuôn mặt qua ảnh chụp. - HS nhận biết được các bộ phận - HS nhận biết được cách thể hiện gương trên khuôn mặt qua ảnh chụp. mặt qua SPMT, TPMT. - HS nhận biết được cách thể hiện b. Nội dung: gương mặt qua SPMT, TPMT. - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, SPMT các hình chân dung được minh hoạ trong sách - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). SPMT các hình chân dung được - HS biết được bộ phận và cách thể hiện minh hoạ trong sách. chúng trên gương mặt. - HS biết được bộ phận và cách thể hiện chúng trên gương mặt.
- - HS biết được những gương mặt thể hiện - HS biết được những gương mặt cảm xúc ở dạng đơn giản. thể hiện cảm xúc ở dạng đơn giản. c. Sản phẩm: - HS có hiểu biết về tranh chân dung ở mức - HS có hiểu biết về tranh chân đơn giản. dung ở mức đơn giản. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát - HS (nhóm/ cá nhân) quan sát các các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, 42, hoặc ảnh đã sưu tầm và trả lời câu hỏi trang 42, hoặc ảnh đã sưu tầm và trả trong SGK: Khuôn mặt trong những bức ảnh lời câu hỏi trong SGK. trên thể hiện cảm xúc gì? (Vui, buồn...). - GV gợi ý HS tìm hiểu về sự biểu cảm của - HS tìm hiểu về sự biểu cảm của các gương mặt, đặt các câu hỏi có tính gợi các gương mặt, trả lời các câu hỏi. mở như: Trong số các hình quan sát được, em thích khuôn mặt nào nhất? Vì sao? - GV cũng có thể yêu cầu HS (cá nhân/ - HS (cá nhân/ nhóm) quan sát nhóm) quan sát khuôn mặt bạn cùng lớp để khuôn mặt bạn cùng lớp để trao đổi trao đổi và trả lời các câu hỏi trên. và trả lời các câu hỏi trên. - GV tiếp tục triển khai hoạt động quan sát - HS quan sát và tìm hiểu nội dung và tìm hiểu nội dung về Chân dung trong về Chân dung trong tranh, tượng tranh, tượng cho HS trong SGK Mĩ thuật 2, trong SGK Mĩ thuật 2, trang 43 và trang 43 và trả lời câu hỏi trong SGK: trả lời câu hỏi. + Khuôn mặt trong các bức tranh, tượng trên - HS nêu thể hiện cảm xúc gì? (Vui...). - Ngoài ra, GV nêu câu hỏi gợi ý: - Lắng nghe, trả lời + Những bức tranh thể hiện chân dung ai? - HS nêu + Hãy chỉ những màu có trong các bức - HS chỉ ra tranh? + Bức tượng Bà má miền Nam của Trần Tía - HS nêu thể hiện cảm xúc gì? - GV có thể tóm tắt cho HS rõ thêm về: - Ghi nhớ: + Những người thân quanh em, mỗi người + Những người thân quanh em, mỗi có khuôn mặt và biểu lộ cảm xúc riêng. Khi người có khuôn mặt và biểu lộ cảm chúng ta quan tâm đến người thân, sẽ nhận xúc riêng. Khi chúng ta quan tâm được những nụ cười thân thiện trên gương đến người thân, sẽ nhận được mặt của mỗi người. những nụ cười thân thiện trên + Những nét vẽ (nét cong, nét thẳng) trên gương mặt của mỗi người. khuôn mặt tạo cảm xúc riêng cho từng bức + Những nét vẽ (nét cong, nét chân dung. thẳng) trên khuôn mặt tạo cảm xúc + Màu sắc làm cho chân dung thêm đẹp. riêng cho từng bức chân dung. - GV trình chiếu hoặc cho HS quan sát một + Màu sắc làm cho chân dung thêm số hình ảnh liên quan đến sản phẩm, TPMT đẹp. 3D về chân dung hoặc chân dung tự hoạ... - HS quan sát một số hình ảnh liên và đặt câu hỏi giúp HS hình thành kiến thức quan đến sản phẩm, TPMT 3D về chân dung hoặc chân dung tự hoạ...
- mới trong quá trình thực hiện sản phẩm 3D - HS thảo luận, hình thành kiến bằng chất liệu đã lựa chọn và chuẩn bị. thức mới - GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh trong quá trình thực hiện sản phẩm liên quan đến sản phẩm, TPMT 3D về chân 3D bằng chất liệu đã lựa chọn và dung và đặt câu hỏi giúp HS hình thành chuẩn bị. kiến thức mới trong thực hiện sản phẩm 3D - HS quan sát một số hình ảnh liên bằng chất liệu đã lựa chọn, chuẩn bị: quan đến sản phẩm, TPMT 3D về + SPMT 3D có điểm gì khác với các bức chân dung HS hình thành kiến tranh vẽ chân dung? thức mới trong thực hiện sản phẩm + SPMT chân dung này được làm bằng chất 3D bằng chất liệu đã lựa chọn, liệu gì? chuẩn bị: + Nêu cảm nhận của em về SPMT chân - HS nêu dung 3D. - Trên cơ sở ý kiến của HS, GV tóm tắt bổ - HS trả lời sung để HS nhận biết: + Tranh chân dung thể hiện bằng hình thức - HS nêu cảm nhận của mình 3D có vẻ đẹp riêng, lạ mắt. + Chất liệu tạo tranh chân dung đa dạng, - HS ghi nhớ: phong phú. + Có nhiều cách khác nhau để tạo hình chân + Tranh chân dung thể hiện bằng dung 3D. hình thức 3D có vẻ đẹp riêng, lạ - Khen ngợi động viên HS. mắt. *GV tổ chức cho HS chơi TC “Gương mặt + Chất liệu tạo tranh chân dung đa có gì”. dạng, phong phú. - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. + Có nhiều cách khác nhau để tạo - Tuyên dương đội chơi tốt hình chân dung 3D. *Củng cố: - Phát huy. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS chọn đội chơi, bạn chơi. - Khen ngợi HS. - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - HS chơi TC. - Đánh giá chung tiết học. - Vỗ tay. *Dặn dò: - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - HS nêu lại KT bài học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Phát huy. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến - Mở rộng kiến thức bài học vào bài học sau. thực tế. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
- ... ... ... ... Sáng Thứ tư, ngày 08 tháng 01 năm 2025 Mĩ thuật (Lớp 1d,1c,1b,1a) CHỦ ĐỀ 6 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN (Tiết 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1. Năng lực chung: - Nhận biết và gọi tên được các khối cơ bản - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn 2. Năng lực riêng: - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết một số khối cơ bản và sử dụng trong trang trí mĩ thuật. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Tạo được một số khối cơ bản từ đất nặn. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 2. Phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm cho HS thông qua các biểu hiện: + Biết giúp đỡ bạn cùng nhóm trong quá trình tạo sản phẩm từ các khối cơ bản. + Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn làm ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: + Mô hình khối cơ bản + Một số đồ vật có dạng khối cơ bản. + Một số bài nặn về khối của HS lớp trước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Khối gì – - Lắng nghe vật gì? - GV nêu cách chơi: - GV chuẩn bị hình một số vật (ảnh, vật thật) - Quan sát hình ảnh. có dạng khối cơ bản (lập phương, chóp, trụ, cầu). - GV vẽ (dán) hình biểu thị khối cơ bản trên - HS tham gia trò chơi. bảng, có khoảng cách để HS xếp hình. HS sắp xếp các hình vật tương ứng với dạng khối cơ bản.
- - Cách tiến hành: cho 2 HS hay 2 nhóm lên - HS nhận xét. sắp xếp các hình có dạng khối cơ bản theo cột. - GV và HS còn lại nhận xét, tuyên dương cá - HS quan sát mô hình các khối cơ nhân/ nhóm sắp xếp đúng. bản và thảo luận nhóm 2,trả lời câu hỏi của GV. + Khối hộp vuông, khối cầu, khối chóp nón, khối trụ, khối chóp tam giác 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Quan sát. + Một số dạng khối cơ bản (khối hộp vuông, -HS lắng nghe để nhận biết đặc khối cầu, khối chóp nón, khối trụ, khối chóp điểm các hình khối. tam giác) - GV yêu cầu HS quan sát mô hình các khối cơ bản đã chuẩn bị và đặt câu hỏi gợi ý để HS - HS quan sát các khối. tìm hiểu: + Đây là khối hình gì? - HS đọc đồng thanh. - HS kể. - GV giới thiệu yếu tố nhận diện: + Khối cầu: là khối có đường cong bao quanh, - HS kể và nêu cách làm. không có đường gấp khúc. + Khối chóp nón: là khối có đỉnh nhọn và đáy - HS quan sát GV thị phạm mở rộng có hình tròn. + Khối trụ: là khối có đỉnh và đáy là hình tròn. -HS nặn các khối cơ bản. + Khối hộp vuông: là khối có các diện là hình vuông. - HS lắng nghe + Khối chóp tam giác: là khối chóp có các diện là hình tam giác. - Lắng nghe - Giáo viên chỉ vào khối để học sinh nhận biết về diện, đáy của khối. - GV yêu cầu HS đọc đồng thanh tên của các khối. + Ngoài những hình ảnh có trong sách em còn biết những vật có dạng khối cơ bản nào? (Kể trong lớp học và trong cuộc sống) 2.2.Thể hiện: + Nặn khối cơ bản mà em yêu thích. - GV yêu cầu 1đến 3 HS nêu khối mình thích và cách làm. - GV yêu cầu HS quan sát hình hướng dẫn cách tạo khối cơ bản bằng đất nặn trang 45, 46. - GV thị phạm cách nặn khối cơ bản. - GV yêu cầu HS nặn các khối cơ bản mà em thích.
- - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Sáng thứ 5, ngày 09 tháng 01 năm 2025 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 4 : VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ Tiết 6 : ÔN TẠI CHỖ BẬT NHẢY LUÂN PHIÊN ĐỔI CHÂN TRƯỚC, SAU. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Chăm chỉ tập luyện. - Trung thực trong quá trình tập luyện. - Có trách nhiệm với bạn bè, trong học tập và khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem tranh và thực hiện được động tác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện động tác tại chỗ bật nhảy luân phiên đổi chân trước, sau. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn khi tập luyện. - Năng lực vận động cơ bản: Biết thực hiện động tác bật nhảy luân phiên đổi chân trước, sau. - Năng lực hoạt động TT: Tích cực chủ động tham gia chơi trò chơi, hoạt động thi đua. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh đi phối hợp vỗ tay theo các hướng , còi, + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp.
- IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: PHƯƠNG PHÁP TỔ NỘI DUNG LVĐ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 - 5 P 1. Nhận lớp: - Cán sự tập chung lớp, báo + Tập hợp, báo cáo sĩ số cáo sĩ số tình hình lớp học + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cho GV. cầu bài học: - Đội hình nhận lớp: - Học sinh quan sát tranh trả lời câu - 4 hàng ngang hỏi? kể về các hoạt động phối hợp giữa - Hs suy nghĩ trả lời tay và chân đã từng thực hiện? - Ôn tập động tác bật nhảy luân phiên đổi chân trước, sau. 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học sinh trong lớp 1L - Học sinh tự chỉnh đốn 3. Khởi động: trang phục gọn gàng. - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân 2lx8n - HS chạy theo hàng vòng trường. quanh sân trường do cán sự điều khiển sau đó tập hợp 3 - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hàng ngang khởi động. hông, vai - GV quan sát nhắc nhở HS khởi động tích cực. - Trò chơi “Kéo co” - HS Làm theo hiệu lệnh của GV 4. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện. - Tập tư thế vỗ tay trái, phải. - HS dưới lớp quan sát để - GVchia sẻ đánh giá kết quả của HS. nhận xét. II. Hoạt động hình thành kiến thức 18 – 20p - Ôn tại chỗ bật nhảy luân phiên đổi - GV nêu tên tư thế, cho HS chân trước, sau 1-2L tập. 2x8n - Gv nhận xét hs tập III. Hoạt động luyện tập GV tổ chức cho HS tập luyện. a. Thực hiện tư thế đi luân phiên + HS tập luyện tích cực. vỗ tay trên dưới, trái, phải Từng em một sẽ hô tập đếm - Luyện tập đồng loạt nhịp kết hợp với các tư thế. - Luyện tập cá nhân, cặp đôi
- + GV quan sát sửa sai cho HS. - Nhóm đôi: 1 bạn hô 1 bạn tập và ngược lại sau mỗi lần tập sửa sai cho bạn. - Tổ trưởng điều khiển các bạn tập luyện - Giáo viên quan sát học sinh - Tập theo nhóm tập Đội hình tập luyện cặp đôi từng đôi 1 tập với nhau Đội hình tập luyện nhóm chia 2 nhóm tập luyện, luân phiên chỉ huy nhóm tập luyện - Hs thực hiện. - Giáo viên hỗ trợ học sinh tập kém - Từng tổ lên thực hiện do cán - Thi đua giữa các tổ sự điều khiển. GV cùng học sinh quan sát nhận xét. GV chốt lại – Tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, nhắc - Trò chơi lại cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. IV. Hoạt động vận dụng 4 - 5 P - Đặt câu hỏi vận dụng cho học sinh? 1L - HS trả lời câu hỏi Vì sao khi đi, khi chạy phải kết hợp đánh tay? V. Hoạt động kết thúc. 1. Hồi tĩnh: - HS tập cùng GV - Thả lỏng các khớp. 2. Củng cố, dặn dò: * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội - HS nêu lại nội dung của bài dung bài học. học. * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết quả + Xem trước nội dung bài giờ học và nhắc nhở học sinh về nhà tập học sau luyện. 3. Kết thúc giờ học: + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân
- Điều chỉnh, bổ sung: Chiều thứ 5, ngày 09 tháng 01 năm 2025 Giáo duc thể chất (Lớp 1b,1c,1a) CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 4 : VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ Tiết 7 : ÔN TẬP CÁC ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ ĐÃ HỌC – TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Chăm chỉ tập luyện. - Trung thực trong quá trình tập luyện. - Có trách nhiệm với bạn bè, trong học tập và khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem tranh và thực hiện được động tác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện động tác tại chỗ bật nhảy luân phiên đổi chân trước, sau. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn khi tập luyện. - Năng lực vận động cơ bản: Biết thực hiện động tác bật nhảy luân phiên đổi chân trước, sau. - Năng lực hoạt động TT: Tích cực chủ động tham gia chơi trò chơi, hoạt động thi đua. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh đi phối hợp vỗ tay theo các hướng , còi, + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: PHƯƠNG PHÁP TỔ NỘI DUNG LVĐ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 - 5 P
- 1. Nhận lớp: - Cán sự tập chung lớp, báo + Tập hợp, báo cáo sĩ số cáo sĩ số tình hình lớp học + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cho GV. cầu bài học: - Đội hình nhận lớp: - Học sinh quan sát tranh trả lời câu - 4 hàng ngang hỏi? kể về các hoạt động phối hợp - Hs suy nghĩ trả lời giữa tay và chân đã từng thực hiện? - Ôn tập động tác bật nhảy luân phiên đổi chân trước, sau. 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học sinh trong lớp 1L - Học sinh tự chỉnh đốn trang 3. Khởi động: phục gọn gàng. - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân 2lx8n - HS chạy theo hàng vòng trường. quanh sân trường do cán sự điều khiển sau đó tập hợp 3 - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu hàng ngang khởi động. gối, hông, vai - GV quan sát nhắc nhở HS - Trò chơi “Kéo co” khởi động tích cực. 4. Kiểm tra bài cũ: - HS Làm theo hiệu lệnh của - Tập tư thế vỗ tay trái, phải. GV - GVchia sẻ đánh giá kết quả của HS. - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện. - HS dưới lớp quan sát để nhận xét. II. Hoạt động hình thành kiến 18 – 20p thức - GV nêu tên tư thế, cho HS - Ôn tại chỗ bật nhảy luân phiên đổi 1-2L tập. chân trước, sau 2x8n - Gv nhận xét hs tập III. Hoạt động luyện tập GV tổ chức cho HS tập luyện. a. Thực hiện tư thế đi luân phiên + HS tập luyện tích cực. vỗ tay trên dưới, trái, phải Từng em một sẽ hô tập đếm - Luyện tập đồng loạt nhịp kết hợp với các tư thế. - Luyện tập cá nhân, cặp đôi + GV quan sát sửa sai cho HS. - Nhóm đôi: 1 bạn hô 1 bạn tập và ngược lại sau mỗi lần tập sửa sai cho bạn.
- - Tổ trưởng điều khiển các bạn tập luyện - Giáo viên quan sát học sinh tập Đội hình tập luyện cặp đôi từng đôi 1 tập với nhau Đội hình tập luyện nhóm chia 2 nhóm tập luyện, luân - Tập theo nhóm phiên chỉ huy nhóm tập luyện - Hs thực hiện. - Từng tổ lên thực hiện do cán sự điều khiển. GV cùng học sinh quan sát nhận xét. GV - Giáo viên hỗ trợ học sinh tập kém chốt lại – Tuyên dương. - Thi đua giữa các tổ - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - Trò chơi - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. IV. Hoạt động vận dụng 4 - 5 P - Đặt câu hỏi vận dụng cho học sinh? 1L - HS trả lời câu hỏi Có thể phối hợp vỗ tay trên ,dưới với bật nhảy đổi chân trước ,sau được không? V. Hoạt động kết thúc. - HS tập cùng GV 1. Hồi tĩnh: - Thả lỏng các khớp. 2. Củng cố, dặn dò: - HS nêu lại nội dung của bài * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội học. dung bài học. + Xem trước nội dung bài * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết học sau quả giờ học và nhắc nhở học sinh về nhà tập luyện. 3. Kết thúc giờ học: + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân
- Điều chỉnh, bổ sung: Chiều thứ 6, ngày 10 tháng 01 năm 2025 Mĩ thuật (Lớp 2d) Bài đã soạn vào chiều thứ ba. Giáo duc thể chất (Lớp 1d) Bài đã soạn vào chiều thứ năm.

