Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 7 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 7 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_34_mi_thuat_125_gdtc_1_tuan_7_nh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 7 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
- TUẦN 7 Sáng Thứ hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024 Công nghệ ( Lớp 3a, 3c) CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận âm thanh phát ra ở một sơ đồ khối - Cách tiến hành:
- - GV chiếu hình ảnh để khởi động bài học. - HS quan sát hình ảnh + GV cho cả lớp quan sát và cá nhân trả lời câu hỏi bên cạnh hình ảnh đó. + HS trả lời theo hiểu biết của - GV Nhận xét, tuyên dương. mình: Ônh Minh vừa nhận được - GV dẫn dắt vào bài mới món quà đó là chiếc đài thu thanh. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nêu được tác dụng của máy thu thanh. -HS mô tả được mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu thanh. (làm việc nhóm đôi) - GV cho Hs thảo luận nhóm đôi. -Thảo luận nhóm đôi quan sát Em hãy quan sát hình 1 và cho biết Minh, Hoa, tranh. Đại diện nhóm trình bày ông bà đang sử dụng máy thu thanh để làm gì? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Máy thu thanh dùngdeer nghe chương trình phát thanh. Nội dung chương trình phát thanh thường là tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. Hoạt động 2. Mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. (làm việc nhóm 2) - GV cho HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và quan sát, thảo luận.
- + Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa đài phát - Đại diện các nhóm trình bày thanh và máy thu thanh. theo phiếu học tập. . - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa - GV cho HS đọc SGK GV cung cấp thông tin về đàig Tiếng nói Việt Nam 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), Vẽ một khối sơ đồ đơn giản thể hiện mối yêu cầu vẽ vào phiếu quan hệ giữa máy thu thanh và đài phát thanh. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút - HS lắng nghe luật chơi. + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. - Học sinh tham gia chơi: + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những một số chương trình phát thanh.
- + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Công nghệ ( Lớp 4c) CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRÒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được đặc điểm, lợi ích của một số chậu trồng hoa, cây cảnh. - Có hứng thú với việc làm chậu hoa, cây cảnh đơn giản phù hợp với sở thích của bản thân. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc làm chậu hoa, cây cảnh từ vật liệu tái chế để bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu đặc điểm, lợi ích của chậu hoa và cây cảnh; lựa chọn được vật liệu và làm được những vật dụng trồng hoa, cây cảnh đơn giản phù hợp với sở thích. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng chậu hoa, cây cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích làm chậu hoa, cây cảnh từ vật liệu tái chế để bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông - HS tham gia chơi. thái” để khởi động bài học. + Một HS lên bảng mô tả đặc điểm nhận biết của - HS lắng nghe. 1 số loại cây cảnh, HS dưới lớp tham gia đoán tên cây cảnh đó. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được đặc điểm của một số chậu trồng hoa, cây cảnh. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chậu trồng hoa, cây cảnh (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng quan sát - HS làm nhóm 2: Quan sát hình 1 hình 1 và trả lời và trả lời câu hỏi: + Em hãy quan sát hình 1 và nêu đặc điểm của các loại chậu trồng cây trong hình theo các gợi ý sau: chất liệu, màu sắc, độ nặng nhẹ. + Hình a: Chậu được làm bằng nhựa, màu sắc đa dạng, kích thước khác nhau và rất nhẹ. + Hình b: Chậu được làm bằng gốm, sứ; có nhiều màu sắc, kích thước khác nhau, cầm nặng tay. + Hình c: Chậu được làm bằng xi măng, có màu trắng, kích thước khác nhau, chậu được làm bằng xi măng thường rất nặng.
- - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả, - Đại diện các nhóm đặc điểm của nhận xét. các loại chậu theo từng hình. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, ghi nhớ. - Gv cho HS quan sát video, hình ảnh liên quan - HS quan sát. đến đặc điểm của chậu hoa, cây cảnh để cho Hs quan sát 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về đặc điểm, lợi ích của một số chậu hoa, cây cảnh. + Có hứng thú với việc làm chậu hoa, cây cảnh đơn giản phù hợp với sở thích của bản thân. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận luận và chia sẻ xem trong các chậu ở hình 2, và chia sẻ xem trong các chậu ở loại chậu nào phù hợp với trồng cây để ở bàn, hình 2, loại chậu nào phù hợp với loại chậu nào phù hợp với trồng cây để kẹp ở trồng cây để ở bàn, loại chậu nào lan can, loại chậu nào phù hợp trồng cây để phù hợp với trồng cây để kẹp ở lan treo? Vì sao? can, loại chậu nào phù hợp trồng cây để treo. + Hình a: Phù hợp trồng cây để ở bàn + Hình b: Phù hợp trồng cây treo + hình 3: Phù hợp trồng cây để kẹp - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả ở lan can thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm, quả thảo luận. chốt: Chậu trồng hoa cây cảnh có thể làm bằng - Các nhóm khác nhận xét, bổ gốm, sứ, nhựa, xi măng, dưới đáy chậu có sung. lỗ thoát nước. Chậu có nhiều kích thước, màu sắc, kiểu dáng khác nhau để chúng ta lựa chọn. - HS lắng nghe, ghi nhớ - GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng để thiết kế và làm một chậu hoa cây cảnh
- phù hợp với sở thích của từng em (sử dụng các vật liệu tái chế: chai nhựa, cốc nhựa, ) để làm chậu trồng hoa, cây cảnh nhằm giáo dục các - HS lắng nghe để thực hiện em ý thức bảo vệ môi trường. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về những chậu hoa, cây - Học sinh tham gia chia sẻ về cảnh mà ở nhà em dùng; nêu đặc điểm và lợi những chậu hoa, cây cảnh mà ở ích của những loại chậu hoa, cây cảnh đó. nhà em dùng; nêu đặc điểm và lợi ích của những loại chậy hoa, cây - GV nhận xét tuyên dương. cảnh đó trước lớp. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Sáng Thứ ba, ngày 22 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 2: HÌNH TƯỢNG ANH HÙNG DÂN TỘC TRONG MĨ THUẬT TẠO HÌNH VIỆT NAM (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận định được một số hình thức thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật tạo hình Việt Nam. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của hình tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật tạo hình Việt Nam bằng vật liệu sẵn có. - HS biết về tầm quan trọng và giá trị thẩm mĩ của SPMT về hình tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật tạo hình Việt Nam. 1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- - HS biết lựa chọn hình thức phù hợp để tạo SPMT thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc. - Phối hợp được các vật liệu khác nhau trong thiết kế, tạo hình một cuốn lịch để bàn có sử dụng hình tượng anh hùng dân tộc. - HS có sự sáng tạo khi làm SPMT theo hình thức cá nhân, nhóm. 2. Phẩm chất: - HS có ý thức trân trọng và biết ơn những người có công trong lịch sử dân tộc Việt Nam. - HS biết yêu quý, trân trọng, giữ gìn những sản phẩm mĩ thuật do mình và các bạn tạo ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip, tranh vẽ,... về một số anh hùng dân tộc Việt Nam để trình chiếu (dùng PowerPoint hoặc những phần mềm khác, nếu có). - Hình ảnh SPMT thể hiện anh hùng dân tộc làm từ các chất liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. HÀNH. 3.1 THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu - HS biết cách nhận xét, đánh giá hỏi gợi ý trong SGK. SPMT của bạn, của nhóm thông b. Nội dung: qua phần trả lời câu hỏi gợi ý trong - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của SGK. bạn, nhóm đã thực hiện. - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm SGK MT5, trang 15. đã thực hiện. c. Sản phẩm: - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT ý trong SGK MT5, trang 15. được hỏi.
- - Trình bày được cảm nhận về SPMT của - HS trả lời được câu hỏi phù hợp mình, của bạn đã thực hành. với SPMT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - HS trình bày được cảm nhận về - GV hướng dẫn HS cách trưng bày SPMT SPMT của mình, của bạn đã thực phù hợp với điều kiện lớp học, căn cứ vào hành. các hình thức và vật liệu thể hiện để lựa chọn trưng bày theo nhóm hoặc cá nhân. - HS trưng bày SPMT phù hợp với - Dựa trên những SPMT của HS, GV cho điều kiện lớp học, căn cứ vào các HS thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ hình thức và vật liệu thể hiện để lựa thuật 5, trang 15. chọn trưng bày theo nhóm hoặc cá - Căn cứ vào SPMT thực tế của HS, GV có nhân. thể đưa thêm các câu hỏi gợi ý giúp HS - HS thảo luận theo câu hỏi trong nhận biết rõ hơn về hình tượng anh hùng SGK Mĩ thuật 5, trang 15. dân tộc mà HS đã lựa chọn mô phỏng: + Hình tượng anh hùng dân tộc nào em đã - HS thảo luận, trả lời các câu hỏi mô phỏng? gợi ý để nhận biết rõ hơn về hình + SPMT nào gây ấn tượng nhất với em? Nêu tượng anh hùng dân tộc mà HS đã lí do và miêu tả chi tiết thêm về SPMT đó lựa chọn mô phỏng. (hình ảnh, chi tiết, nhân vật chính – phụ, màu - HS trả lời theo cảm nhận. sắc,...). + Chi tiết nào trong SPMT của bạn (nhóm - HS trả lời theo ý hiểu. bạn) khiến em nhận ra đó là nhân vật anh hùng dân tộc? - Căn cứ vào điều kiện thực tế, GV có thể tổ chức cho HS thực hiện hoạt động này - HS trả lời. bằng cách trình bày, đưa câu hỏi (theo gợi ý), trao đổi với nhau về các SPMT đã thực hiện. - HS thực hiện hoạt động này bằng - Khen ngợi, động viên HS. cách trình bày, đưa câu hỏi (theo *Củng cố: gợi ý), trao đổi với nhau về các - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. SPMT đã thực hiện. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Phát huy. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - 1, 2 HS nêu. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Phát huy. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, - Mở rộng KT bài học vào cuộc tái chế...cho tiết học sau. sống. - Trật tự. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học sau.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . Chiều Thứ ba, ngày 22 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 2a,2c,2b) CHỦ ĐỀ 4: NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận ra màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu khác; màu đậm, màu nhạt. - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT. - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm). 1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản. - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản. - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS biết đến kĩ năng in tranh bằng vật liệu sẵn có. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: * Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT, clip có nội dung liên quan đến chủ đề - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi TC “Thi kể tên màu em - HS chọn đội chơi, bạn chơi. biết”. - Hai đội chơi thi ghi tên các màu sắc - GV nêu luật chơi, cách chơi. mình biết lên bảng. Hết thời gian
- - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến chơi đội nào ghi được tên màu nhiều thắng. hơn viết đẹp hơn thì chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS nhận biết được màu sắc đa dạng trong - Nhận biết được màu sắc đa dạng thiên nhiên, cuộc sống và tranh vẽ của hoạ trong thiên nhiên, cuộc sống và sĩ. tranh vẽ của hoạ sĩ. - HS nhận biết được màu cơ bản và các - HS nhận biết được màu cơ bản và mảng màu được tạo nên từ những màu cơ các mảng màu được tạo nên từ bản. những màu cơ bản. - HS nhận biết được màu đậm, màu nhạt - HS nhận biết được màu đậm, màu trong sản phẩm MT, ảnh chụp nhạt trong sản phẩm MT, ảnh b. Nội dung: chụp - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến - Quan sát, nhận xét và đưa ra ý chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong sách kiến, nhận thức ban đầu về nội hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, trong đó chú trọng đến yếu tố màu sắc. tranh minh hoạ trong sách hoặc - GV đưa ra những câu hỏi có tính định tranh, ảnh, do GV chuẩn bị, trong hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung đó chú trọng đến yếu tố màu sắc. liên quan đến màu sắc cần lĩnh hội trong chủ - HS tư duy về nội dung liên quan đề. đến màu sắc cần lĩnh hội trong chủ c. Sản phẩm: đề. HS có nhận thức về màu sắc ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát về màu sắc trong cuộc sống. - Nhận thức về màu sắc ở các - Biết được những từ chỉ màu sắc và diễn phương diện: đạt đúng để mô tả. - Tăng cường khả năng quan sát về d. Tổ chức thực hiện: màu sắc trong cuộc sống. - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát - Biết được những từ chỉ màu sắc các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang và diễn đạt đúng để mô tả. 19, kết hợp với quan sát ở đầu tiết học, gợi ý HS tìm hiểu về màu sắc: - Quan sát các hình ảnh trong SGK + Màu sắc có ở đâu, trong hình ảnh nào? Em Mĩ thuật 2, trang 19, kết hợp với nhận ra những màu gì? Hãy đọc tên các màu quan sát ở đầu tiết học, tìm hiểu về đó? màu sắc. + Trong số các màu đã quan sát, màu nào là màu cơ bản, màu nào không phải màu cơ - HS nêu. bản? - GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát trong SGK Mĩ thuật 2, trang 20 – 21, quan - HS trả lời.
- sát thực tế xung quanh (trang phục của các bạn, cặp sách, đồ dùng học tập trong lớp học ), để nhận biết màu cơ bản và màu - Quan sát trong SGK Mĩ thuật 2, không phải là màu cơ bản. GV đặt câu hỏi: trang 20 – 21, quan sát thực tế xung + Kể tên những màu em đã phát hiện? quanh (trang phục của các bạn, cặp + Màu có ở đâu trong hình ảnh, đồ vật? sách, đồ dùng học tập trong lớp + Em thích màu nào? học ), để nhận biết màu cơ bản và *Lưu ý: Ở hoạt động này, GV cần mời màu không phải là màu cơ bản. nhiều HS cùng tham gia, phát biểu ý kiến. - HS trả lời. GV có thể ghi những màu sắc HS đã phát - HS nêu. hiện lên bảng (các màu cơ bản ghi cùng - HS trả lời theo cảm nhận của nhau, các màu không phải là màu cơ bản ghi mình. cùng nhau). - Nhiều HS cùng tham gia, phát - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm hiểu biểu ý kiến. nội dung về màu sắc trong tranh vẽ cho HS ở SGK Mĩ thuật 2, trang 22 và nêu câu hỏi gợi ý: + Trong bức tranh có hình ảnh gì? + Màu sắc của hình ảnh đó là gì? - Tìm hiểu nội dung về màu sắc + Màu nào em đã biết? Màu nào em chưa trong tranh vẽ ở SGK Mĩ thuật 2, biết? trang 22. + Hãy chỉ và đọc tên các màu trong hình ảnh? - Trên cơ sở hình minh hoạ trong SGK Mĩ - HS nêu thuật 2, trang 23, GV hướng dẫn HS làm - HS báo cáo quen với cách kết hợp màu cơ bản để tạo - HS trả lời nên những mảng màu khác bằng chất liệu màu nước và đất nặn. Từ đó giúp HS hiểu - HS nêu hơn về sự đa dạng của màu sắc. - Trong nội dung SGK Mĩ thuật 2, trang 24, - HS làm quen với cách kết hợp GV phân tích cho HS biết thêm về: màu cơ bản để tạo nên những mảng + Một số màu mới (khác ba màu cơ bản). màu khác bằng chất liệu màu nước + Màu đậm, màu nhạt (GV chỉ trực tiếp vào và đất nặn. Từ đó HS hiểu hơn về màu đậm, màu nhạt trong bức hình và sản sự đa dạng của màu sắc. phẩm MT). - GV cho HS quan sát sản phẩm MT Những - Quan sát nội dung SGK Mĩ thuật sinh vật biển và gợi ý cho HS màu đậm là 2, trang 24. nâu, xanh, tím; màu nhạt là trắng, vàng. - Tiếp thu - GV chốt ý: - Ghi nhớ + Màu sắc làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. + Màu sắc trong các tác phẩm, sản phẩm - HS quan sát sản phẩm MT Những MT đẹp và phong phú. sinh vật biển và nhận ra màu đậm là - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Màu đậm- nâu, xanh, tím; màu nhạt là trắng, màu nhạt” vàng.
- - GV nêu cách chơi, luật chơi. - Tuyên dương đội chơi tốt. - Lắng nghe, ghi nhớ - Qua đó GV giải thích thêm việc sử dụng màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng - Ghi nhớ tạo đem đến hiệu quả sinh động hấp dẫn hơn là việc sử dụng màu đều, không có điểm - Chọn đội chơi nhấn. *Củng cố: - Hai đội chơi TC - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Vỗ tay - Khen ngợi HS. - Tiếp thu - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến - HS nêu lại KT bài học. bài học sau. - Phát huy. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế. - Trật tự. - Thực hiện. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Sáng Thứ tư, ngày 23 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật 1 CHỦ ĐỀ 3: NÉT VẼ CỦA EM (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: - Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và trong sản phẩm mĩ thuật. - Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau. - Vận dụng được nét để tạo nên hình thể, đồ vật, sự vật. - HS bước đầu biết trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Phẩm chất: - HS biết tự giác học trong hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. - Yêu thích vẻ đẹp của nét và thích sáng tạo bằng nét II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * Giáo viên:
- -Sách Mĩ thuật 1 -Một số sản phẩm mĩ thuật, đồ dùng học tập liên quan đến môn mĩ thuật giúp học sinh quan sát trực tiếp. -Một số bài vẽ mẫu của HS (nếu có ) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Khởi động. - GV cho HS hát. - HS hát. 3.Thảo luận. *Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS thảo luận bài vẽ của mình. + Em đã vẽ những nét nào? - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. + Những nét em đã vẽ có thể trang trí tranh vẽ được không? - HS quan sát hình trang 19/SGK - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK trang và thảo luận về nét trong bài vẽ. 19 và trả lời câu hỏi: - HS trả lời + Trong tranh có những nét nào? + Em có thích bức tranh không? - GV kết luận. - HS thực hiện. 4.Vận dụng. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............... Sáng thứ 5, ngày 24 tháng 10 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ BÀI 4 (Tiết 2): ÔN TẬP QUAY PHẢI, QUAY TRÁI – TRÒ CHƠI 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thực hiện được động được động tác quay phải,quay trái. - Tích cực, tự giác tham gia tập luyện. 2. Kĩ năng - Rèn kỹ năng quan sát, lắng nghe, hợp tác, thực hành.
- - Tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Rèn luyện tính trung thực, có ý thức tự giác chăm chỉ luyện tập. - Tích cực tham gia trò chơi vận động và tương đối chủ động trong khi chơi. 3. Về năng lực: 3.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, khám phá và thực hiện quay phải ,quay trái trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập, trò chơi. 3.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết quan sát tranh, tự quan sát và ghi nhớ động tác làm mẫu của giáo viên để luyện tập. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “Ai quay đúng hướng” theo điều khiển của GV thông qua trò chơi giúp HS tích cực, chủ động, tự giác trong học tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường hoặc nhà thể chất. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh các động tác quay phải, quay trái, còi. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: PHƯƠNG PHÁP TỔ NỘI DUNG LVĐ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 - 5p - Cán sự tập chung lớp, báo 1. Nhận lớp: cáo sĩ số tình hình lớp học cho - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu GV. cầu giờ học: - Đội hình nhận lớp: + Ôn tập hợp hàng ngang,dóng hàng,dàn hàng,dồn hàng,điểm số + Học động tác quay phải,quay trái. + Chơi trò chơi “Ai quay đúng hướng” 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học sinh trong lớp. 3. Khởi động: 2lx8n ( GV) - Chạy tại chỗ - GV nhắc nhở HS chấn chỉnh - Xoay các khớp cổ ,khớp cổ tay,khớp trang phục gọn gàng theo vai,khớp khuỷu tay,khớp cổ chân,khớp đúng quy định của giờ thể đầu gối,khớp hông. dục. - Do cán sự điều khiển - Trò chơi “Gìanh cờ”.
- 4. Kiểm tra bài cũ: - GV mời 5 em lên thực hiện động tác quay phải và quay trái - GV quan sát nhắc nhở HS khởi động tích cực. - HS làm theo hiệu lệnh của GV - HS dưới lớp quan sát để nhận xét. - GVNX đánh giá kết quả của HS. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới 6 - 7p 1. Ôn tập động tác quay phải - GV cho HS quan sát tranh - GV nhắc lại kĩ thuật và thực hiện lại cho hs quan sát - GV gọi 1 HS lên làm mẫu và cho HS nhận xét - GV nhận xét. - GV hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu. - Sau mỗi lần tập GV nhận xét, 2. Ôn tập động quay trái sửa sai cho HS. 13- 15p III. Luyện tập ( GV) a. Chia nhóm luyện tập - Thực hiện động tác quay phải,quay trái * Tổ chức tập luyện cá nhân: - GV phổ biến nội dung, yêu cầu luyện tập: Tập đếm nhịp, tập từng cử động và liên kết các cử động của động tác. + Đội hình tập luyện cá nhân: HS tập đếm nhịp, tự đếm nhịp và thực hiện động tác.
- * Tổ chức tập luyện theo cặp đôi: + Đội hình tập luyện theo cặp đôi : Yêu cầu 1 HS tập, 1 HS quan sát nhận xét cho bạn ... Sau đó 2 HS đổi vị trí cho nhau. * Tổ chức tập luyện theo tổ/ nhóm: + Đội hình tập luyện theo tổ /nhóm ( tùy theo địa hình sân tập): Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập và sửa chữa sai sót giữa các HS trong nhóm * Thi đua - trình diễn giữa các 4-5p tổ/nhóm 1-2p b. Trò chơi “Ai quay đúng hướng” - GV cho mỗi nhóm cử người đại diện lên thi đua - trình diễn - HS quan sát bạn trình diễn, đưa ra nhận xét của cá nhân - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, cách IV.Hoạt động vận dụng: chơi, luật chơi, tổ chức cho HS +Sử dụng quay các hướng khi nào? chơi thử GV giải thích thêm +Phân biệt sự khác nhau giữa quay sau đó cho HS chơi chính trái,quay phải? thức, GV quan sát nhận xét, biểu dương.
- - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. -HS trả lời V.Hoạt động kết thúc. 4 - 5p - GV hô nhịp cho HS thả lỏng 1. Hồi tĩnh: 1L - Thả lỏng các khớp. GV 2. Củng cố, dặn dò: * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội - HS nhắc lại nội dung của bài dung bài học. học. * Dặn dò: GV nhận xét về thái độ, kết quả giờ học của HS và nhắc nhở học - HS chú ý lắng nghe sinh tự luyện tập ở nhà. - Ôn động tác quay phải,quay - Nhắc nhở các em xem SGK để các trái em tự học và chuẩn bị cho bài học mới 3. Kết thúc giờ học: + Xem trước bài mới + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân Điều chỉnh, bổ sung: .......................... . Chiều thứ 5, ngày 24 tháng 10 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1b,1c,1a) CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ BÀI 4 (Tiết 3): ÔN TẬP QUAY PHẢI, QUAY TRÁI – HỌC QUAY SAU 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thực hiện được động được động tác quay phải, quay trái. - Thực hiện cơ bản đúng động tác quay sau. - Tích cực, tự giác tham gia tập luyện. 2. Kĩ năng - Rèn kỹ năng quan sát, lắng nghe, hợp tác, thực hành. - Tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Rèn luyện tính trung thực, có ý thức tự giác chăm chỉ luyện tập. - Tích cực tham gia trò chơi vận động và tương đối chủ động trong khi chơi. 3. Về năng lực: 3.1. Năng lực chung:
- - Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, khám phá và thực hiện quay phải ,quay trái trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập, trò chơi. 3.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết quan sát tranh, tự quan sát và ghi nhớ động tác làm mẫu của giáo viên để luyện tập. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “Ai quay đúng hướng” theo điều khiển của GV thông qua trò chơi giúp HS tích cực, chủ động, tự giác trong học tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường hoặc nhà thể chất. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh các động tác quay phải, quay trái, còi. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: PHƯƠNG PHÁP TỔ NỘI DUNG LVĐ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 - 5p - Cán sự tập chung lớp, báo 1. Nhận lớp: cáo sĩ số tình hình lớp học cho - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu GV. giờ học: - Đội hình nhận lớp: + Ôn tập hợp hàng ngang,dóng hàng,dàn hàng,dồn hàng,điểm số + Học động tác quay phải,quay trái. + Chơi trò chơi “Ai quay đúng hướng” 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học sinh trong lớp. 3. Khởi động: 2lx8n ( GV) - Chạy tại chỗ - GV nhắc nhở HS chấn chỉnh - Xoay các khớp cổ ,khớp cổ tay,khớp trang phục gọn gàng theo vai,khớp khuỷu tay,khớp cổ chân,khớp đúng quy định của giờ thể đầu gối,khớp hông. dục. - Do cán sự điều khiển - Trò chơi “Gìanh cờ”. 4. Kiểm tra bài cũ: - GV mời 5 em lên thực hiện động tác - GV quan sát nhắc nhở HS quay phải và quay trái khởi động tích cực.

