Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 6 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 6 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_34_mi_thuat_125_gdtc_1_tuan_6_nh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 6 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
- TUẦN 6 Sáng Thứ hai, ngày 14 tháng 10 năm 2024 Công nghệ ( Lớp 3a, 3c) Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Học sinh biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Đồ dùng bé yêu” của nhạc sĩ Hoàng Quân Dụng - HS lắng nghe để khởi động bài học. bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Sử dụng quạt điện đúng cách. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia + Em hãy sắp xếp các bước trong hình 4 theo thứ tự hợp lí khi sử nhóm 2, thảo dụng quạt điện. luận và trình bày: + Bước 1: a, bước 2 - c, bước 3 - d, bước 4 - c. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Liên hệ GD HS: Vì sao phải tắt quạt khi không sử dụng? - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. * Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện: + Bước 1: Đặt quạt điện trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn. - Các nhóm + Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt. nhận xét. + Điều chỉnh hướng gió. - Lắng nghe rút + Tắt quạt khi không sử dụng. kinh nghiệm. - HS trả lời cá nhân: Để tiết kiệm điện, tránh nguy cơ chập cháy, hư hại quạt.
- - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Sử dụng quạt điện an toàn. (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:Giải thích tại sao các tình huống sử dụng quạt điện trong hình 5 là mất an toàn: + Hình 5a: Đặt quạt chênh vênh trên ghế có thể làm quạt dễ bị đỗ, gây hỏng hóc, chập điện hoặc những sự cố khác. + Hình 5b: Ngồi gần sát vào quạt có thể - GV các nhóm trình bày làm cho không khí lạnh và vi - GV mời các nhóm khác nhận xét. khuẩn trong - GV nhận xét chung, tuyên dương. không khí dễ * Kết luận: Khi sử dụng quạt điện, nếu quạt điện phát ra tiếng kêu xâm nhập vào khác thường hoặc bị rung lắc, cần nhanh chóng tắt quạt và báo với cơ thể có nguy người lớn để đảm bảo an toàn. cơ mất an toàn nếu bị quạt đỗ vào người. + Hình 5c: Cho ngón tay vào lồng quạt khi quạt đang hoạt động rất nguy hiểm, nguy cơ bị tai nạn rất cao.
- + Hình 5c: Tắt quạt bằng cách giật dây, có thể gây hỏng đầu dây cắm hoặc làm đứt dây khiến hở điện, mất an toàn, có thể bị điện giật gây nguy hiểm. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành sử dụng quạt điện đúng cách. + Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng quạt điện. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS thực hành các bước sử dụng quạt điện (loại quạt bàn - Học sinh cùng nhỏ). nhau thực hành các bước sử - GV mời một số em trình bày. dụng quạt điện - GV mời học sinh khác nhận xét. trên thiết bị - GV nhận xét chung, tuyên dương. thực.
- - Một số HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét nhận xét bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người - Học sinh tiếp thân: Phỏng vấn người thân hoặc hàng xóm về những loại quạt điện nhận thông tin có trong gia đình. và yêu cầu để + Mỗi loại quạt được dùng ở đâu? Trong trường hợp nào? về nhà ứng + Cách sử dụng quạt đúng cách và an toàn? dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Công nghệ ( Lớp 4c) : CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN. (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: + Câu 1: Hoa hồng thường được dùng nhiều trong - HS làm bảng con. những dịp nào? A: Ngày Tết B: ngày sinh nhật C: Lễ cưới + Đáp án: D D: Tất cả đáp án A, B, C + Câu 2: Viết đáp án đúng: + Đáp án: xanh, răng cưa Lá hoa hồng có màu ....... Mép lá của cây hoa hồng có hình .......... Câu 3: Cây hoa mai thường được trồng nhiều ở + Đáp án: Miền Nam, miền Bắc ....... Cây hoa đào thường được trồng nhiều ở ......
- Câu 4: Cây hoa sen đem lại những lợi ích gì? + Đáp án: C A: Làm cảnh B: Làm thuốc C: Cả A và B - GV tổng kết trò chơi - HS lắng nghe - GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây - Cả lớp theo dõi video. cảnh đẹp. + GV cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của cây - HS chia sẻ những suy nghĩ của cảnh đã xem trong video: Em nhận xét xem. mình qua xem video cây cảnh + GV hỏi thêm: Em có thích cây cảnh không? đẹp. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được một số loại cây cảnh phổ biến thông qua một số đặc điểm cơ bản. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc chung cả lớp - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm - HS thảo luận. 4 - GV tổ chức lớp thành 3 đội chơi. Mỗi đội lên - HS chơi. gắn thẻ tên cây phù hợp với tranh (thời gian 3 - Đáp án: phút) A – cây xương rồng. B – cây thiết mộc lan. C – cây sống đời. D – cây sanh. E – cây cọ cảnh. F – cây trạng nguyên. ? Hãy giải thích cách lựa chọn của đội mình? - HS nêu cách làm ? Vì sao em biết được tên các loại cây này? - HS chia sẻ ? Hãy mô tả đặc điểm cơ bản để nhận biết các - HS chia sẻ theo hiểu biết loài cây vừa ghép tên trong hình? - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: - HS lắng nghe, ghi nhớ. ? Các cây cảnh thường được trồng ở đâu và có - Cây cảnh thường được trồng tác dụng gì? trong gia đình, công viên, cơ quan, ở trường, lớp, 3. Hoạt động luyện tập.
- - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về hoa, cây cảnh được trang trí ở những nơi khác trong cuộc sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (trải nghiệm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - GV mời HS chia tổ, cùng nhau quan sát và ghi bài. những đặc điểm của cây cảnh trong vườn trường - HS thực hành trải nghiệm - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trong vườn trường. thảo luận. - HS chia sẻ về những đặc điểm - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. mà các em đã ghi lại được. ? Em hãy kể thêm một số loại cây cảnh mà em - Các nhóm khác nhận xét, bổ biết và hướng dẫn cho bạn đặc điểm nhận biết các sung. loại cây cảnh đó? - Một số HS giới thiệu theo hiểu - GV nhận xét chung, tuyên dương các nhóm. biết thực tế cá nhân => GV kết luận: Cây cảnh có rất nhiều loại khác nhau, người ta nhận ra các loại cây cảnh nhờ vào - HS lắng nghe các đặc điểm đặc trưng về thân, lá hoặc hoa của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. chúng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để củng cố kiến thức: - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Mô tả một số loại hoa, cây cảnh được trồng phổ biến ở gia đình, địa phương em. + Câu 2: Kể tên một số loại hoa nở vào mùa xuân, mùa hè, mùa thu hoặc mùa đông mà em biết. + Câu 3: Em yêu thích loại hoa, cây cảnh nào nhất? Vì sao? Hãy chia sẻ hiểu biết của em về loại hoa, cây cảnh đó? - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV đưa video một số cây cảnh đẹp. - HS quan sát
- ? Các cây cảnh có ích lợi như vậy em sẽ làm gì - Không bẻ cành, tưới và chăm để giữ gìn? sóc cây,... - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Sáng Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 2: HÌNH TƯỢNG ANH HÙNG DÂN TỘC TRONG MĨ THUẬT TẠO HÌNH VIỆT NAM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận định được một số hình thức thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật tạo hình Việt Nam. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của hình tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật tạo hình Việt Nam bằng vật liệu sẵn có. - HS biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm. 1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết lựa chọn hình thức phù hợp để tạo SPMT thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc. - Phối hợp được các vật liệu khác nhau trong thiết kế, tạo hình một cuốn lịch để bàn có sử dụng hình tượng anh hùng dân tộc. - HS biết phối hợp với bạn khi hoạt động nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động mĩ thuật. 2. Phẩm chất: - HS có ý thức trân trọng và biết ơn những người có công trong lịch sử dân tộc Việt Nam. - HS yêu thích những hoạt động trong tiết học mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip, tranh vẽ,... về một số anh hùng dân tộc Việt Nam để trình chiếu (dùng PowerPoint hoặc những phần mềm khác, nếu có). - Hình ảnh SPMT thể hiện anh hùng dân tộc làm từ các chất liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp.
- - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. THỨC MỚI. 2.2. THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - Thực hiện được SPMT thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc theo vật liệu và - HS thực hiện được SPMT thể hiện hình thức yêu thích. hình tượng anh hùng dân tộc theo b. Nội dung: vật liệu và hình thức yêu thích. - Thực hành việc sử dụng chất liệu yêu thích để tạo hình SPMT thể hiện hình - HS thực hành việc sử dụng chất tượng anh hùng dân tộc. liệu yêu thích để tạo hình SPMT c. Sản phẩm: thể hiện hình tượng anh hùng dân - SPMT thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc. tộc. d. Tổ chức thực hiện: - HS làm được SPMT thể hiện hình - GV cho HS tìm hiểu cách thực hiện SPMT tượng anh hùng dân tộc. mô phỏng hình tượng anh hùng dân tộc Bà Triệu bằng chất liệu màu sáp. - HS tìm hiểu cách thực hiện SPMT - GV yêu cầu HS quan sát tranh dân gian mô phỏng hình tượng anh hùng dân Đông Hồ về hình tượng Bà Triệu và quan tộc Bà Triệu bằng chất liệu màu sát các bước thể hiện SPMT ở SGK Mĩ sáp. thuật 5, trang 13, thảo luận và trả lời câu - HS quan sát tranh dân gian Đông hỏi gợi ý để tìm hiểu, nhận biết các bước Hồ về hình tượng Bà Triệu và quan thực hiện SPMT: sát các bước thể hiện SPMT ở SGK + Bước 1: Lựa chọn hình tượng nhân vật Mĩ thuật 5, trang 13, thảo luận và trong tranh, ảnh truyện, sách, để mô trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu, phỏng. nhận biết các bước thực hiện + Bước 2: Phác thảo bố cục và vẽ nét. SPMT: + Bước 3: Vẽ màu. + Bước 1: Lựa chọn hình tượng + Bước 4: Hoàn thiện SPMT. nhân vật trong tranh, ảnh truyện, - GV cho HS tìm hiểu cách mô phỏng hình sách, để mô phỏng. tượng anh hùng dân tộc Võ Thị Sáu sử dụng + Bước 2: Phác thảo bố cục và vẽ nét. hình thức kết hợp nhiều vật liệu. + Bước 3: Vẽ màu.
- - GV yêu cầu HS quan sát các bước thể hiện + Bước 4: Hoàn thiện SPMT. SPMT ở SGK Mĩ thuật 5, trang 14 để thảo - HS tìm hiểu cách mô phỏng hình luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: tượng anh hùng dân tộc Võ Thị Sáu + Hình thức, chất liệu thể hiện SPMT: xây sử dụng hình thức kết hợp nhiều vật dựng bối cảnh và tạo hình nhân vật từ giấy liệu. bìa và màu acrylic. - HS quan sát các bước thể hiện + Các bước thực hiện SPMT: SPMT ở SGK Mĩ thuật 5, trang 14 . Bước 1: Lựa chọn và thể hiện hình tượng để thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý nhân vật và vẽ phác thảo lên giấy bìa màu để tìm hiểu: sáng màu,... phù hợp với ý tưởng sáng tạo. + Hình thức, chất liệu thể hiện . Bước 2: Cắt rời các hình và tô màu phù hợp SPMT: xây dựng bối cảnh và tạo ý tưởng thực hành, sáng tạo. hình nhân vật từ giấy bìa và màu . Bước 3: Dùng các miếng bìa cứng (bìa acrylic. các−tông) dán và vẽ màu tạo bối cảnh dạng + Các bước thực hiện SPMT: không gian 3D. . Bước 1: Lựa chọn và thể hiện hình . Bước 4: Sắp xếp chi tiết và dán cố định để tượng nhân vật và vẽ phác thảo lên hoàn thiện sản phẩm. Chú ý sắp xếp các chi giấy bìa màu sáng màu,... phù hợp tiết để đảm bảo hình ảnh chính − phụ; diễn với ý tưởng sáng tạo. tả cảnh vật và không gian xa − gần, . Bước 2: Cắt rời các hình và tô màu - Một số lưu ý khi tổ chức hoạt động cho HS: phù hợp ý tưởng thực hành, sáng + GV có thể lựa chọn hình ảnh và các bước tạo. minh hoạ tương tự như SGK, tuy nhiên cần . Bước 3: Dùng các miếng bìa cứng lưu ý chọn hình ảnh không quá phức tạp để (bìa các−tông) dán và vẽ màu tạo mô phỏng. bối cảnh dạng không gian 3D. + Có thể vẽ nét theo hình thức vẽ biểu cảm . Bước 4: Sắp xếp chi tiết và dán cố và hạn chế tẩy, xoá nét khi phác thảo. định để hoàn thiện sản phẩm. Chú + Sắp xếp bố cục cân đối trong trang giấy, ý sắp xếp các chi tiết để đảm bảo không mô phỏng hình quá nhỏ hoặc quá lớn. hình ảnh chính − phụ; diễn tả cảnh + Lựa chọn màu sắc chú ý sắc độ, tương vật và không gian xa − gần, quan màu sắc và lựa chọn gam màu phù - Lắng nghe, tiếp thu. hợp, đảm bảo tính thẩm mĩ của bức tranh. + Tạo hình nhân vật, các chi tiết mô phỏng - Quan sát. cảnh vật sao cho sinh động, rõ nội dung. + Màu sắc đảm bảo sắc độ đậm – nhạt và lựa chọn gam màu phù hợp làm nổi bật nội dung chủ đề cũng như không gian, cảnh vật - Lắng nghe, tiếp thu. muốn diễn tả. + Dùng bìa cứng hoặc que tre nhỏ để dán - Lắng nghe, tiếp thu. cố định phía sau nhân vật và cảnh vật để đảm - Lắng nghe, tiếp thu. bảo các chi tiết có thể đứng được trong bối cảnh của SPMT. - GV chốt ý: + Có nhiều hình thức và nội dung lựa chọn - Quan sát. để mô phỏng hình tượng anh hùng dân tộc
- như: vẽ, xé, dán 2D, 3D, đắp nổi đất nặn, nặn - Quan sát, tiếp thu. tạo dáng,... hoặc kết hợp nhiều vật liệu và hình thức khác nhau. + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính – phụ sao - Tiếp thu. cho cân đối, rõ nội dung đã chọn. Tạo thêm các chi tiết phụ cho SPMT thêm sinh động. + Nên sử dụng kết hợp màu sắc có độ đậm – nhạt khác nhau để thể hiện rõ nội dung và không khí muốn diễn tả trong SPMT. - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức: + Việc lựa chọn hình ảnh, vật liệu, hình thức + Có nhiều hình thức và nội dung thể hiện nên theo sự liên tưởng và khả năng lựa chọn để mô phỏng hình tượng thực hiện của mỗi cá nhân hoặc dựa trên sự anh hùng dân tộc như: vẽ, xé, dán thống nhất bàn bạc của các thành viên khi 2D, 3D, đắp nổi đất nặn, nặn tạo tham gia hoạt động nhóm. dáng,... hoặc kết hợp nhiều vật liệu và hình thức khác nhau. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần hành tạo một SPMT mô phỏng hình tượng chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh anh hùng dân tộc bằng hình thức tự chọn chính – phụ sao cho cân đối, rõ nội (2D, 3D). dung đã chọn. Tạo thêm các chi tiết - Gợi ý tổ chức các hoạt động: phụ cho SPMT thêm sinh động. + Cách chọn nội dung: Hướng dẫn HS tìm + Nên sử dụng kết hợp màu sắc có độ hiểu về anh hùng dân tộc đã được các hoạ sĩ đậm – nhạt khác nhau để thể hiện rõ thể hiện trong các TPMT hoặc các anh hùng nội dung và không khí muốn diễn tả dân tộc mà em biết. GV định hướng và gợi trong SPMT. ý cho HS nhận biết, khai thác đặc điểm + Việc lựa chọn hình ảnh, vật liệu, riêng và bối cảnh lịch sử gắn với mỗi anh hình thức thể hiện nên theo sự liên hùng dân tộc, từ đó làm cơ sở xây dựng ý tưởng và khả năng thực hiện của tưởng thực hành, sáng tạo. mỗi cá nhân hoặc dựa trên sự thống + Tạo hình và sắp xếp các hình ảnh chính – nhất bàn bạc của các thành viên khi phụ, trước – sau cho cân đối hợp lí, rõ trọng tham gia hoạt động nhóm. tâm nội dung muốn diễn đạt. - HS thực hiện bài thực hành tạo + Chọn và thể hiện kết hợp màu sắc có đậm một SPMT mô phỏng hình tượng nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT. anh hùng dân tộc bằng hình thức tự - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình chọn (2D, 3D). ảnh và SPMT đã thực liên quan đến chủ đề để nhận biết thêm: - Quan sát, thực hiện: + Phân tích hình ảnh tham khảo trong SGK + Cách chọn nội dung: HS tìm hiểu mĩ thuật 5, trang 13, 14. về anh hùng dân tộc đã được các hoạ + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV sĩ thể hiện trong các TPMT hoặc các chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp anh hùng dân tộc mà em biết. GV mắt, phong phú về chất liệu,...). định hướng và gợi ý cho HS nhận biết, khai thác đặc điểm riêng và bối cảnh lịch sử gắn với mỗi anh hùng
- - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, dân tộc, từ đó làm cơ sở xây dựng ý GV cho HS chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để tưởng thực hành, sáng tạo. thực hiện. + Tạo hình và sắp xếp các hình ảnh - Hướng dẫn các nhóm thảo luận chọn nội chính – phụ, trước – sau cho cân đối dung, hình thức thể hiện, phân công thực hợp lí, rõ trọng tâm nội dung muốn hiện (với HS thực hành theo nhóm). diễn đạt. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. + Chọn và thể hiện kết hợp màu sắc - Khen ngợi, động viên HS. có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện *Củng cố: SPMT. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS xem lại một số hình ảnh và - Khen ngợi HS học tốt. SPMT đã thực liên quan đến chủ đề - Liên hệ thực tế cuộc sống. để nhận biết thêm: - Đánh giá chung tiết học. + Phân tích hình ảnh tham khảo *Dặn dò: trong SGK mĩ thuật 5, trang 13, 14. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. + Quan sát, nhận xét một số SPMT - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, do GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, màu sắc đẹp mắt, phong phú về tái chế...cho tiết học sau. chất liệu,...). - HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Các nhóm thảo luận chọn nội dung, hình thức thể hiện, phân công thực hiện (với HS thực hành theo nhóm). - HS thực hành. - Phát huy. - 1, 2 HS nêu. - Phát huy. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Trật tự. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... .
- Chiều Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 2a,2c,2b) CHỦ ĐỀ 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. 1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản. - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện). - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Sản phẩm của Tiết 2 (nếu có). - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết - HS trình bày sản phẩm của Tiết 2. 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng HT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC MT. HÀNH.
- 2.4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS thực hành vẽ một bức tranh có sử dụng sự kết hợp các hình cơ bản đã học. - HS vẽ một bức tranh có sử dụng b. Nội dung: sự kết hợp các hình cơ bản đã học. - HS quan sát, tìm hiểu tranh của họa sĩ Pôn Cờ-li (Paul Klee), nhận biết sự kết hợp các - Quan sát, tìm hiểu tranh của họa hình cơ bản trong hai bức tranh: Lâu đài và sĩ Pôn Cờ-li, nhận biết sự kết hợp mặt trời, Những chiếc thuyền buồm. các hình cơ bản trong hai bức - HS thể hiện một bức tranh có sử dụng kết tranh: Lâu đài và mặt trời, Những hợp các hình ảnh cơ bản và vẽ màu theo ý chiếc thuyền buồm. thích. - Thể hiện một bức tranh có sử c. Sản phẩm: dụng kết hợp các hình ảnh cơ bản - Một bức tranh có sử dụng kết hợp các hình và vẽ màu theo ý thích. cơ bản theo nội dung tự chọn. - HS thể hiện được bức tranh có sử d. Tổ chức thực hiện: dụng kết hợp các hình cơ bản theo - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh nội dung tự chọn. trang 18 SGK MT2, trả lời câu hỏi để nhận biết nội dung và cách thể hiện hình ảnh - HS quan sát các bức tranh trang trong tranh: 18 SGK MT2, trả lời câu hỏi. + Trong tác phẩm Lâu đài và mặt trời, em thấy có những hình ảnh nào nổi bật? + Hình ảnh lâu đài được kết hợp từ các hình - HS nêu. cơ bản nào mà em biết? + Họa sĩ Pôn Cờ-li đã thể hiện hình ảnh - HS báo cáo. những chiếc thuyền buồm từ các hình cơ bản nào? - HS trả lời theo ý hiểu. + Em có nhận xét gì về màu sắc ở các hình cơ bản trong từng bức tranh? + Hãy nêu cảm nhận của em về bức tranh - HS nêu ý kiến của mình. mà em yêu thích nhất? - GV mời nhiều HS tham gia hoạt động này. - HS nêu cảm nhận của mình. - Khen ngợi, động viên HS. - GV tóm tắt, chốt: - Hứng thú khi tham gia HĐ. + Họa sĩ Pôn Cờ-li (1879-1940) là họa sĩ - Phát huy. quốc tịch Đức, gốc Thụy Sĩ. Ông được đánh - Ghi nhớ nội dung GV nêu: giá là một trong những họa sĩ có danh tiếng + Họa sĩ Pôn Cờ-li (1879-1940) là của thế giới thế kỷ XX. Ông chịu ảnh hưởng họa sĩ quốc tịch Đức, gốc Thụy Sĩ. của trường phái biểu hiện, trường phái lập Ông được đánh giá là một trong thể nhưng sáng tác của ông nổi tiếng nhất về những họa sĩ có danh tiếng của thế trường phái biểu hiện lập thể siêu thực. Ông giới thế kỷ XX. Ông chịu ảnh đã sang tạo ra khoảng 10.000 bức tranh, bản hưởng của trường phái biểu hiện, vẽ...trong suốt cuộc đời. trường phái lập thể nhưng sáng tác của ông nổi tiếng nhất về trường
- + Các tác phẩm của ông hội tụ sự sang tạo, phái biểu hiện lập thể siêu thực. trí tưởng tượng phong phú và những nét vẽ Ông đã sang tạo ra khoảng 10.000 linh hoạt. Ngoài ra những người yêu hội họa bức tranh, bản vẽ...trong suốt cuộc còn như thấy nét hài hước trong tác phẩm đời. của Pôn Cờ-li. + Các tác phẩm của ông hội tụ sự . Lâu đài và mặt trời: Là một ví dụ hoàn hảo sang tạo, trí tưởng tượng phong về cách sắp xếp mô hình hình học và sử phú và những nét vẽ linh hoạt. dụng màu sắc tươi sáng mà họa sĩ Pôn Cờ-li Ngoài ra những người yêu hội họa đã thử nghiệm và phát triển mạnh mẽ. Bằng còn như thấy nét hài hước trong cách chủ yếu sử dụng hình chữ nhật và hình tác phẩm của Pôn Cờ-li. tam giác ông tạo ra một khung cảnh thành . Lâu đài và mặt trời: Là một ví dụ phố ấm áp được chiếu sáng bởi mặt trời treo hoàn hảo về cách sắp xếp mô hình ở phía trên, bên phải của bức tranh. hình học và sử dụng màu sắc tươi . Những chiếc thuyền buồm: Là một trong sáng mà họa sĩ Pôn Cờ-li đã thử số những tác phẩm màu nước thể hiện rõ nghiệm và phát triển mạnh mẽ. quan điểm sáng tác của họa sĩ khi sử dụng Bằng cách chủ yếu sử dụng hình cách kết hợp hình học và màu sắc linh hoạt chữ nhật và hình tam giác ông tạo tạo nên một hiệu ứng hình ảnh chuyển động ra một khung cảnh thành phố ấm đa chiều. Bức tranh tạo cho người xem có áp được chiếu sáng bởi mặt trời cảm giác các đường nét tượng hình xuất sắc treo ở phía trên, bên phải của bức như mang những nhịp điệu của âm nhạc. tranh. . Những chiếc thuyền buồm: Là một trong số những tác phẩm màu nước thể hiện rõ quan điểm sáng - Sau khi xem các tranh, GV yêu cầu HS vẽ tác của họa sĩ khi sử dụng cách kết một bức tranh có sử dụng sự kết hợp của các hợp hình học và màu sắc linh hoạt hình cơ bản đã học và trang trí theo ý thích. tạo nên một hiệu ứng hình ảnh - GV gợi ý thêm về nội dung, cách lựa chọn chuyển động đa chiều. Bức tranh hình ảnh, màu sắc cho HS thể hiện. tạo cho người xem có cảm giác - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. các đường nét tượng hình xuất sắc *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ như mang những nhịp điệu của âm ĐỀ. nhạc. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá - HS vẽ một bức tranh có sử dụng nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sự kết hợp của các hình cơ bản đã sản phẩm theo một số gợi ý sau: học và trang trí theo ý thích. + Bạn đã tạo được sản phẩm MT từ những - HS thể hiện. hình cơ bản nào? + Màu sắc của các hình ảnh như thế nào? - Hoàn thiện sản phẩm. + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá các sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, - HS trưng bày sản phẩm cá khích lệ HS. nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và *Củng cố: giới thiệu sản phẩm. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS - HS nêu theo ý hiểu.
- - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - HS nêu theo cảm nhận. *Dặn dò: - HS báo cáo. - Về nhà xem trước chủ đề 4: NHỮNG - HS nhận xét, đánh giá các sản MẢNG MÀU YÊU THÍCH. phẩm cùng GV theo cảm nhận của - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, mình. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. - HS nêu lại KT bài học - Phát huy - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế. - Trật tự. - Thực hiện. - Chuẩn bị đồ dùng học tập ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . Sáng Thứ tư, ngày 16 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 1d,1c,1b,1a) CHỦ ĐỀ 3: NÉT VẼ CỦA EM (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực: Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm mĩ thuật 1.2. Năng lực: - Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và trong sản phẩm mĩ thuật. - Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau. - Vận dụng được nét để tạo nên hình thể, đồ vật, sự vật. - HS bước đầu biết trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Phẩm chất: - HS biết tự giác học trong hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
- - Yêu thích vẻ đẹp của nét và thích sáng tạo bằng nét II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: *Giáo viên: -Sách Mĩ thuật 1 -Một số sản phẩm mĩ thuật, đồ dùng học tập liên quan đến môn mĩ thuật giúp học sinh quan sát trực tiếp. -Một số bài vẽ mẫu của HS (nếu có ) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV cho HS hát, liên kết giới thiệu bài. - HS hát 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : 2.1.Quan sát (nhận diện một số nét và nét trong cuộc sống) *Cách tiến hành: - HS quan sát hình và thảo - GV yêu cầu HS xem SGK trang 16, quan sát luận nhóm, trả lời câu hỏi và kể tên các nét mà em thấy. của GV. - GV giới thiệu tên và đặc điểm nhận dạng của - HS lắng nghe các nét trong hình. - GV yêu cầu HS quan sát ảnh minh họa về nét trong cuộc sống trong SGK trang 16, 17( hoặc tranh giáo viên đã chuẩn bị) + Các nét xuất hiện ở đâu? + Trên con vật, đồ vật có những nét nào? - HS trả lời, nhận xét câu trả + Kể tên một số đồ vật, con vật, cảnh vật có xuất lời của bạn. hiện nét mà em biết? - cho HS quan sát thêm các vật thật có trang trí nét (hoặc nêu tên các đồ vật có dùng nét để trang trí trong lớp học.) * GV kết luận: Nét xuất hiện nhiều xung quanh chúng ta, nét làm cho đồ vật thêm sinh động hơn. 2.2. Thể hiện: (Tạo nét bằng sáp màu hoặc màu nước và đất nặn) *Cách tiến hành:
- - GV yêu cầu HS quan sát SGK trang 18 hình minh họa những kiểu nét khác nhau và các - HS quan sát và nhận biết. cách thể hiện chúng. - HS lắng nghe. + Em vẽ nét thẳng như thế nào? + Em vẽ nét cong như thế nào? + Em vẽ nét uốn lượn như thế nào? + Làm sao để vẽ được nét thanh, nét đậm? - GV yêu cầu HS dùng bút màu (sáp, dạ) để vẽ các nét vào giấy A4, hoặc vẽ bằng phấn vào - HS chú ý quan sát và nhận bảng con các nét (nét thẳng, nét cong, nét uốn biết cách tạo nét bằng các lượn, nét gấp khúc, nét thanh, nét đậm ) chất liệu khác nhau. - GV lưu ý cho HS vẽ nét thẳng nhẹ nhàng, thả - HS thực hành tạo các nét lỏng tay cầm bút, nét không cần quá thẳng. HS bằng chất liệu theo ý không sử dụng thước để vẽ, hướng dẫn HS sử thích. dụng lực khi vẽ để được nét thanh, nét đậm, nét - HS vẽ nét có nét thanh, nét to, nét nhỏ đậm, nét to, nét nhỏ khác - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. nhau. * HSKT: Vẽ được những nét đơn giản. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............... Sáng thứ 5, ngày 17 tháng 10 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ KIỂM TRA TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC, HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG, ĐIỂM SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất: - Tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Rèn luyện tính trung thực, bước đầu có ý thức tự giác chăm chỉ luyện tập. - Tích cực tham gia trò chơi vận động và tương đối chủ động trong khi chơi.
- 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, khám phá và thực hiện tập hợp đội hình hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, dàn hàng, điểm số trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập, trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được tập hợp đội hình hàng ngang, hàng dọc dóng hàng, dàn hàng, dồn hàng, điểm số, biết quan sát tranh, tự quan sát và ghi nhớ động tác làm mẫu của giáo viên để luyện tập. - NL hoạt động TT: Tích cực, chủ động, tự giác trong học tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, còi, + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - PP dạy học chính: Sử dụng lời nói - Hình thức tổ chức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/ nhóm, cặp đôi, cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Nội dung LV Đ Phương pháp tổ chức I. Hoạt động mở đầu: 6 – 8’ - Cán sự tập chung lớp, báo 1. Nhận lớp: cáo sĩ số tình hình lớp học + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu cho GV. bài học: - Đội hình nhận lớp: - Kiểm tra tập hợp đội hình hàng dọc, x x x x x x hàng ngang. dóng hàng, dàn hàng, dồn x x x x x x hàng, điểm số. x x x x x x HS(x)x x x x x x GV - GV nhắc nhở HS chấn 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học chỉnh trang phục gọn gàng sinh trong lớp. theo đúng quy định của giờ thể dục. 3. Khởi động: - GV hướng dẫn HS khởi - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, động các khớp. hông, đầu gối... x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x

