Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 8 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 8 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_34_mi_thuat_125_gdtc_1_tuan_8_nh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 8 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
- TUẦN 8 Sáng Thứ hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024 Công nghệ ( Lớp 3a, 3c) CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Học sinh hiểu về ngu
- - Cách tiến hành: - GV kể chuyện lịch sử chiếc máy thu thanh để - HS lịch sử chiếc máy thu thanh khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: Chỉ được máy thu thanh và máy phát thanh - Cách tiến hành: Hoạt động thực hành chỉ máy phát thanh và máy thu thanh - GV chiếu máy phát thanh và máy thu thanh cho - Quan sát HS quan sát và lên bảng chỉ. - HS lần chỉ. - Lên chỉ. - GV mời HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế). Lắng nghe tên một số mục phát thanh, yêu cầu của giáo viên. điền giờ vào phiếu. - Cách chơi: + Các nhóm lần lượt được chọn 1ô số trong 4 ô số - HS lắng nghe luật chơi. (từ 1 đến 4 mỗi ô số chứa một câu hỏi các chương - Học sinh tham gia chơi: trình phát thanh) + Nhóm thảo luận đưa ra câu trả lời. + Trả lời đúng được nhận phần thưởng, trả lời sai nhóm khác được trả lời. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Công nghệ ( Lớp 4c) : CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRÒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh trong chậu. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc sử dụng các giá thể có sẵn trong gia đình để trồng hoa, cây cảnh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu một số giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh trong chậu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được thêm các giá thể trồng hoa, cây cảnh đang được sử dụng ở gia đình, nhà trường và địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích và có ý thức trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà bí - HS tham gia chơi. mật” + Nêu đặc điểm của các loại chậu trồng hoa, cây - HS tham gia chơi: mỗi Hs nêu cảnh: Chậu bằng nhựa; chậu bằng gốm, sứ; chậu đặc điểm của 1 loại chậu. bằng xi măng theo các gợi ý sau: chất liệu, màu sắc, độ nặng nhẹ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được một số giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh trong chậu. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Giá thể trồng hoa, cây cảnh trong chậu ((Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh và trả lời bằng thẻ. sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em hãy sử dụng các thẻ dưới đây để gọi tên các loại giá thể trồng hoa, cây cảnh trong hình 4 cho phù hợp + Hình a: Giá thể hỗn hợp + Hình b: Giá thể mùn cưa + Hình c: Giá thể xơ dừa + Hình d: Giá thể trấu hun.
- - HS đưa thẻ tương ứng với tranh. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh đưa thẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Giá thể trồng hoa, cây cảnh có thể được làm từ xơ dừa, chấu hun, mùn cưa, than bùn, hoặc có thể phối trộn từ nhiều nguồn khác nhau. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về một số giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh trong chậu. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 4: Chia sẻ cùng bạn. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm 4, cùng - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận nhau thảo luận, chia sẻ, nêu thêm một số loại và chia sẻ, nêu thêm một số loại giá thể trồng hoa, cây cảnh trong chậu đang giá thể trồng hoa, cây cảnh trong được sử dụng ở gia đình, nhà trường và địa chậu đang được sử dụng ở gia phương. đình, nhà trường và địa phương. + Giá thể than bùn + Giá thể vỏ thông + Giá thể vô cơ
- - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết thảo luận. quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về những giá thể mà gia - Học sinh tham gia chia sẻ trước đình các em sử dụng ở nhà để trồng hoa, cây lớp. cảnh (giá thể được sử dụng để trồng cây, hoa gì?) và lợi ích của những loại giá thể đó đối với chậu hoa, cây cảnh. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Sáng Thứ ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 2: HÌNH TƯỢNG ANH HÙNG DÂN TỘC TRONG MĨ THUẬT TẠO HÌNH VIỆT NAM (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS nhận định được một số hình thức thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật tạo hình Việt Nam. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của hình tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật tạo hình Việt Nam bằng vật liệu sẵn có.
- - HS nhận ra vẻ đẹp của sản phẩm về hình tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật tạo hình Việt Nam. 1.2. Năng lực riêng: - HS biết lựa chọn hình thức phù hợp để tạo SPMT thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc. - Phối hợp được các vật liệu khác nhau trong thiết kế, tạo hình một cuốn lịch để bàn có sử dụng hình tượng anh hùng dân tộc. - HS giới thiệu, chia sẻ được vẻ đẹp của sản phẩm về hình tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật tạo hình Việt Nam. 2. Phẩm chất: - HS có ý thức trân trọng và biết ơn những người có công trong lịch sử dân tộc Việt Nam. - HS yêu quý, trân trọng và biết ơn các anh hùng dân tộc của địa phương nơi mình ở. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: *. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip, tranh vẽ,... về một số anh hùng dân tộc Việt Nam để trình chiếu (dùng PowerPoint hoặc những phần mềm khác, nếu có). - Hình ảnh SPMT thể hiện anh hùng dân tộc làm từ các chất liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. HÀNH. 3.2. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Thiết kế được một món đồ lưu niệm từ vật liệu sãn có khác nhau và trang trí bằng - HS thiết kế được một món đồ lưu hình tượng anh hùng dân tộc yêu thích. niệm từ vật liệu sãn có khác nhau - Hình thành khả năng tư duy độc lập và và trang trí bằng hình tượng anh những yếu tố, nguyên lí tạo hình đã được hùng dân tộc yêu thích. học để tạo SPMT có khả năng phục vụ nhu - HS hình thành khả năng tư duy cầu học tập của bản thân. độc lập và những yếu tố, nguyên lí tạo hình đã được học để tạo SPMT
- - Nhận biết và vận dụng, kết hợp các vật có khả năng phục vụ nhu cầu học liệu sẵn có để tạo ra SPMT phục vụ đời tập của bản thân. sống. - HS nhận biết và vận dụng, kết b. Nội dung: hợp các vật liệu sẵn có để tạo ra - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích SPMT phục vụ đời sống. cách thiết kế và trang trí một cuốn lịch để - HS quan sát, phân tích cách thiết bàn và sử dụng vẻ đẹp hình tượng anh hùng kế và trang trí một cuốn lịch để bàn dân tộc để trang trí. và sử dụng vẻ đẹp hình tượng anh - Thực hiện tạo hình SPMT theo yêu cầu. hùng dân tộc để trang trí. - HS thực hiện tạo hình SPMT theo c. Sản phẩm: yêu cầu. - Thiết kế được một món đồ lưu niệm từ các vật liệu sẵn có khác nhau và trang trí - HS thiết kế được một món đồ lưu bằng hình tượng anh hùng dân tộc yêu niệm từ các vật liệu sẵn có khác thích. nhau và trang trí bằng hình tượng d.Tổ chức thực hiện: anh hùng dân tộc yêu thích. - GV cho HS quan sát các bước thiết kế một cuốn lịch để bàn và sử dụng vẻ đẹp hình - HS quan sát các bước thiết kế một tượng anh hùng dân tộc để trang trí, SGK cuốn lịch để bàn và sử dụng vẻ đẹp Mĩ thuật 5, trang 16, 17. hình tượng anh hùng dân tộc để - Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: trang trí, SGK Mĩ thuật 5, trang 16, + Lựa chọn vật liệu: bìa cứng (bìa các−tông, 17. bìa cứng từ các hộp đựng đồ, ), giấy trắng, - HS lắng nghe, tiếp thu các bước: bút chì, bút màu, vải màu, kéo, băng dính 2 + Lựa chọn vật liệu: bìa cứng (bìa mặt hoặc keo sữa, các−tông, bìa cứng từ các hộp đựng + Lựa chọn hình để trang trí: Hình tượng đồ, ), giấy trắng, bút chì, bút màu, anh hùng dân tộc. vải màu, kéo, băng dính 2 mặt hoặc - GV phân tích cho HS về kĩ thuật thực hiện: keo sữa, + Kích thước phù hợp với cuốn lịch để bàn. + Lựa chọn hình để trang trí: Hình + Cách gắn vải lên bìa, gấp bìa để tạo cân bằng tượng anh hùng dân tộc. cho chân để cuốn lịch, - HS lắng nghe, tiếp thu kĩ thuật thực - GV lưu ý cách tạo hình cuốn lịch: hiện: + Bước 1: Vẽ thiết kế hình dáng và kích + Kích thước phù hợp với cuốn lịch để thước cuốn lịch. bàn. + Bước 2: Cắt, đục lỗ tạo hình cuốn lịch + Cách gắn vải lên bìa, gấp bìa để tạo theo hình vẽ thiết kế. cân bằng cho chân để cuốn lịch, + Bước 3: Gấp bìa tạo hình chân đế cuốn - HS tiếp thu cách tạo hình cuốn lịch để bàn. lịch: + Bước 4: Dùng vải bọc và kẹp gắn cố định + Bước 1: Vẽ thiết kế hình dáng và miếng vải bọc chân đế cuốn lịch. kích thước cuốn lịch. + Bước 5: Hoàn thiện phần chân đế. + Bước 2: Cắt, đục lỗ tạo hình cuốn - GV lưu ý cách trang trí bìa lịch bằng lịch theo hình vẽ thiết kế. hình tượng nhân vật anh hùng dân tộc yêu + Bước 3: Gấp bìa tạo hình chân đế thích: cuốn lịch để bàn. + Bước 1: Lựa chọn hình tượng nhân vật anh + Bước 4: Dùng vải bọc và kẹp gắn hùng và xây dựng bố cục, kẻ chữ trang trí
- trang bìa. cố định miếng vải bọc chân đế cuốn + Bước 2: Vẽ màu vào hình. lịch. + Bước 3: Vẽ màu vào chữ (năm, tên của + Bước 5: Hoàn thiện phần chân đế. năm Âm lịch, chữ chúc mừng năm - HS tiếp thu cách trang trí bìa lịch mới, ). bằng hình tượng nhân vật anh + Bước 4: Hoàn thiện các tờ lịch theo ý hùng dân tộc yêu thích: tưởng (tuần, tháng,...). + Bước 1: Lựa chọn hình tượng nhân + Bước 5: Sắp xếp các tờ lịch đã vẽ và hoàn vật anh hùng và xây dựng bố cục, kẻ thiện SPMT. chữ trang trí trang bìa. - GV gợi ý và đặt câu hỏi giúp HS nhận biết, + Bước 2: Vẽ màu vào hình. phát hiện các vật liệu khác có thể thay thế + Bước 3: Vẽ màu vào chữ (năm, thực hiện trong SPMT, tuỳ vào điều kiện để tên của năm Âm lịch, chữ chúc phát huy tối đa tính sáng tạo của HS. mừng năm mới, ). - Lưu ý khi sử dụng kĩ thuật đính, ghép các + Bước 4: Hoàn thiện các tờ lịch bộ phần cần đảm bảo tính năng sử dụng của theo ý tưởng (tuần, tháng,...). SPMT. + Bước 5: Sắp xếp các tờ lịch đã vẽ và - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có hoàn thiện SPMT. thể cho HS làm theo hình thức cá nhân, - HS lắng nghe, nhận biết, phát hiện nhóm. các vật liệu khác có thể thay thế thực - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ hiện trong SPMT, tuỳ vào điều kiện bằng lời nói để HS hoàn thành được để phát huy tối đa tính sáng tạo của SPMT. GV hướng dẫn các nhóm lên ý mình. tưởng và phân công thực hiện. - HS lưu ý khi sử dụng kĩ thuật - Khen ngợi, động viên HS. đính, ghép các bộ phần cần đảm *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN bảo tính năng sử dụng của SPMT. PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ. - HS làm SPMT theo hình thức cá - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân, nhóm. nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: - HS thực hiện làm SPMT, hoàn + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình thành được sản phẩm của mình, ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và nhóm mình. trang trí SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? - Phát huy. + Hãy nêu ý tưởng và quá trình thực hiện SPMT của em/ nhóm em? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT - HS trưng bày SPMT cá nhân/ trên cơ sở động viên, khích lệ HS. nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản *Củng cố: thân và giới thiệu về sản phẩm theo - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. gợi ý. - Khen ngợi HS học tốt. - HS trả lời theo ý hiểu. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - HS trả lời theo cảm nhận của - Xem trước chủ đề 3: GIA ĐÌNH. mình.
- - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn - HS nêu. có...liên quan đến bài học cho tiết học sau. - HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ SPMT. - 1, 2 HS nêu. - Phát huy. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . Chiều Thứ ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 2a,2c,2b) CHỦ ĐỀ 4: NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung - HS nhận ra màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu khác; màu đậm, màu nhạt. - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT. - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm). 1.2. Năng lực đặc thù: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản. - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản. - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS biết đến kĩ năng in tranh bằng vật liệu sẵn có. 2. Phẩm chất:
- - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: *. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT, clip có nội dung liên quan đến chủ đề - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Trình bày sản phẩm tiết 1. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN MT. THỨC MỚI. 2.2. THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - HS tạo được những mảng màu từ những màu cơ bản bằng cách thể hiện mình yêu - Tạo được những mảng màu từ thích. những màu cơ bản bằng cách thể b. Nội dung: hiện mình yêu thích. - HS có thể tham khảo việc tạo mảng màu từ màu cơ bản, chất liệu khác nhau ở SGK - Tham khảo việc tạo mảng màu từ Mĩ thuật 2, trang 23. màu cơ bản, chất liệu khác nhau ở - GV có thể thị phạm cách tạo mảng màu SGK bằng những chất liệu khác như: màu sáp, Mĩ thuật 2, trang 23. màu nước, màu acrylic - Tiếp thu cách tạo mảng màu c. Sản phẩm: bằng những chất liệu khác như: - HS tạo được mảng màu bằng chất liệu và màu sáp, màu nước, màu acrylic cách thể hiện mình yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: - Tạo được mảng màu bằng chất - GV phân tích cách tạo mảng màu từ ba liệu và cách thể hiện mình yêu màu cơ bản ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23 thích. hoặc thị phạm bằng chất liệu đã chuẩn bị. - GV tổ chức cho HS thực hiện phần thực - HS hiểu cách tạo mảng màu từ hành tạo những mảng màu yêu thích bằng: ba màu cơ bản ở SGK Mĩ thuật 2, + Chất liệu tự chọn như: màu sáp, màu bột, trang 23. bút dạ, bút sáp, giấy màu, đất nặn + Hình thức: vẽ, đắp nổi, in, xé, dán - HS thực hiện phần thực hành tạo *Lưu ý: GV tổ chức hoạt động thực hành những mảng màu yêu thích bằng: cho phù hợp với điều kiện học tập của HS + Chất liệu tự chọn như: màu sáp, như làm sản phẩm cá nhân, làm sản phẩm màu bột, bút dạ, bút sáp, giấy nhóm hướng đến việc HS được tham gia và màu, đất nặn có sản phẩm MT trong hoạt động này.
- - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. + Hình thức: vẽ, đắp nổi, in, xé, 2.3. THẢO LUẬN dán a. Mục tiêu: - HS làm sản phẩm nhóm hướng - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến việc HS được tham gia và có đến màu sắc và cách tạo mảng màu đã được sản phẩm MT trong hoạt động học ở hai hoạt động trước. này. b. Nội dung: - GV sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 25. - Thực hiện hoàn thành sản phẩm. - GV bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với SPMT đã được HS thực hiện ở hoạt động 2. - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng c. Sản phẩm: liên quan đến màu sắc và cách tạo - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với sản mảng màu đã được học ở hai hoạt phẩm MT được hỏi. động trước. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS (nhóm/ cá nhân) nhận - Quan sát, thảo luận, báo cáo. xét theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 25: - Thảo luận nhóm, báo cáo nội + Những mảng màu này được tạo nên từ các dung thảo luận của nhóm mình. màu gì? + Em đã sử dụng màu gì để thực hiện SPMT của mình? - HS thực hiện được sản phẩm + Em thích bài thực hành nào nhất? Hãy chỉ đúng theo yêu cầu. vào màu đậm, màu nhạt trong bài thực hành đó? - HS trao đổi, thảo luận nhóm theo - GV bổ sung thêm các câu hỏi theo gợi ý: những câu hỏi gợi ý trong trang 25 + Đọc tên mảng màu đã hoàn thành. Mảng SGK MT2. màu được hoàn thành bằng chất liệu gì? - HS báo cáo. Ý định sử dụng mảng màu (vẽ cho hình ảnh/ sản phẩm nào?) - HS nêu. + Đọc tên và chỉ vào màu đậm, màu nhạt có trong bài thực hành? - HS nêu. - GV có thể tạo tình huống để củng cố kiến thức về màu đậm, màu nhạt cho HS. Ví dụ: Sử dụng bài vẽ (của HS) có mảng màu bất kì, yêu cầu các em tìm mảng màu khác đặt - HS báo cáo nội dung. cạnh nhau sao cho có màu đậm, màu nhạt; hoặc lựa chọn các bài vẽ của HS có mảng - HS nêu. màu khác nhau, yêu cầu HS tìm và phân loại màu cơ bản, màu không thuộc màu cơ bản, - HS đọc tên màu. để củng cố kiến thức về màu cơ bản và màu được kết hợp. - HS nhận biết kiến thức đã học, *Củng cố: các em tìm mảng màu khác đặt - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. cạnh nhau sao cho có màu đậm,
- - Khen ngợi HS. màu nhạt; hoặc lựa chọn các bài - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. vẽ có mảng màu khác nhau, HS - Đánh giá chung tiết học. tìm và phân loại màu cơ bản, màu *Dặn dò: không thuộc màu cơ bản, để củng - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 2 (nếu có). cố kiến thức về màu cơ bản và - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, màu được kết hợp. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. - HS nêu lại KT bài học. - Phát huy. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế. - Trật tự. - Thực hiện. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . Sáng Thứ tư, ngày 30 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 1d,1c,1b,1a) CHỦ ĐỀ 3: NÉT VẼ CỦA EM (TIẾT 3 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1: Năng lực chung: - Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm mĩ thuật 1.2: Năng lực riêng: - Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và trong sản phẩm mĩ thuật. - Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau. - Vận dụng được nét để tạo nên hình thể, đồ vật, sự vật. - HS bước đầu biết trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 3. Phẩm chất:
- - HS biết tự giác học trong hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. - Yêu thích vẻ đẹp của nét và thích sáng tạo bằng nét II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: -Sách Mĩ thuật 1 -Một số sản phẩm mĩ thuật, đồ dùng học tập liên quan đến môn mĩ thuật giúp học sinh quan sát trực tiếp. -Một số bài vẽ mẫu của HS (nếu có ) 2. Học sinh: -Sách Mĩ thuật 1. -Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán -Hạt, vật liệu từ tự nhiên có dạng chấm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Khởi động. - GV cho HS hát. -HS hát. -HS tiếp tục hoàn thiện sản 4.Vận dụng, trải nghiệm. phẩm *Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS tiếp tục hoàn thiện phẩm, -HS trưng bày, giới thiệu sản chuẩn bị trưng bày giới thiệu phẩm của mình. *Trưng bày, nhận xét chủ đề. - GV hướng dẫn HS treo, bày một số sản phẩm mĩ thuật của học sinh trên bảng, - GV mời HS giới thiệu về sản phẩm mĩ thuật - HS nhắc lại của mình. - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................... Sáng thứ 5, ngày 31 tháng 10 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ BÀI 4: ĐỘNG TÁC CÁC QUAY CÁC HƯỚNG TIẾT 4: ÔN TẬP QUAY CÁC HƯỚNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Về phẩm chất: - Tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Rèn luyện tính trung thực, bước đầu có ý thức tự giác chăm chỉ luyện tập. - Tích cực tham gia trò chơi vận động và tương đối chủ động trong khi chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, khám phá và thực hiện quay phải , quay trái, quay sau trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập, trò chơi. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thể hiện thi trình diễn động tác quay các hướng. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác quay ở giờ học trước. Ghi nhớ động tác và thực hiện các động tác quay đúng khẩu lệnh. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “Ai quay đúng hướng” theo điều khiển của GV, thông qua trò chơi giúp HS tích cực, chủ động, tự giác trong học tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường hoặc nhà thể chất. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh các động tác quay phải, quay trái, quay sau, còi. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - PP dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức tổ chức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), cá nhân, cặp đôi tổ/nhóm. IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: PHƯƠNG PHÁP TỔ NỘI DUNG LVĐ CHỨC
- I. Hoạt động mở đầu: 6 - 8Ph 1. Nhận lớp: 1 ph - Cán sự tập hợp báo cáo sĩ số - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu và chúc GV “ Khoẻ”. giờ học: + Ôn tập động tác quay phải, quay trái. quay sau. + Chơi trò chơi “Ai quay đúng hướng” ( GV) 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học sinh trong lớp. 1 ph - GV nhắc nhở HS chấn chỉnh trang phục gọn gàng theo đúng quy định của giờ thể dục. 3. Khởi động: - Chạy tại chỗ 3 - 4 - HS dàn hàng, cán sự điều - Xoay các khớp cổ , khớp cổ tay, khớp ph khiển khởi động và hô nhịp. vai, khớp khuỷu tay, khớp cổ chân, khớp đầu gối, khớp hông. - Trò chơi “Gìanh cờ”. ( GV) 4. Kiểm tra bài cũ: - GV mời 2 em lên thực hiện động tác - 2 em thực hiện. quay phải và quay trái, quay sau. 1 - 2 - Cả lớp quan sát, nhận xét ph - GV nhận xét bổ sung, đánh giá. II. Hoạt động hình thành kiến thức 20-22 mới: (Không) Ph III. Hoạt động luyện tập 10-11 - GV nhắc lại kĩ thuật và thực 1. Ôn tập động tác quay phải và quay ph hiện lại cho hs quan sát. trái, quay sau. - GV gọi 1 HS lên làm mẫu và cho HS nhận xét - GV nhận xét.
- - GV phổ biến nội dung, yêu cầu luyện tập: Tập hô khẩu a. Chia nhóm luyện tập lệnh, tập từng cử động và liên - Thực hiện động tác quay phải, quay trái kết các cử động của động tác. * Tổ chức tập luyện cá nhân: + Đội hình tập luyện cá nhân: HS tập đếm nhịp, và thực hiện động tác. + Đội hình tập luyện theo cặp đôi : Yêu cầu 1 HS tập, 1 HS quan sát nhận xét cho bạn ... * Tổ chức tập luyện theo cặp đôi: Sau đó 2 HS đổi vị trí cho nhau. + Đội hình tập luyện theo tổ /nhóm ( tùy theo địa hình sân tập): Luân phiên chỉ huy nhóm * Tổ chức tập luyện theo tổ/ nhóm: luyện tập và sửa chữa sai sót giữa các HS trong nhóm. - GV cho mỗi nhóm cử người đại diện lên thi đua - trình diễn
- * Thi đua - trình diễn giữa các tổ/nhóm - HS quan sát bạn trình diễn, đưa ra nhận xét của cá nhân - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, tổ chức cho HS b. Trò chơi “Ai quay đúng hướng” 3 - 4 ph chơi thử GV giải thích thêm sau đó cho HS chơi chính thức, GV quan sát nhận xét, biểu dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. - HS trả lời IV.Hoạt động vận dụng: 1 - 2 + Sử dụng quay các hướng khi nào? ph + Phân biệt sự khác nhau giữa quay trái, quay phải, quay sau? V. Hoạt động kết thúc. 4 - 5 Ph 1. Hồi tĩnh: - GV điều khiển, HS thực hiện - Thả lỏng các khớp. đồng loạt. 2. Củng cố, dặn dò: * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. * Dặn dò: GV nhận xét về thái độ, kết quả ( GV) giờ học của HS và nhắc nhở học sinh tự - HS nhắc lại nội dung bài học. luyện tập ở nhà. GV nhận xét, bổ sung. - Nhắc nhở các em xem SGK để các em - HS chú ý lắng nghe. tự học và chuẩn bị cho bài học mới - Nhắc HS về tự ôn tập tại 3. Kết thúc giờ học: nhà và xem trước bài mới. + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân * Điều chỉnh, bổ sung:
- Chiều thứ 5, ngày 31 tháng 10 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1b,1c,1a) CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ BÀI 4: ĐỘNG TÁC CÁC QUAY CÁC HƯỚNG KIỂM TRA QUAY CÁC HƯỚNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất: - Tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Rèn luyện tính trung thực, bước đầu có ý thức tự giác chăm chỉ luyện tập. - Tích cực tham gia trò chơi vận động và tương đối chủ động trong khi chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, khám phá và thực hiện quay phải , quay trái, quay sau trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập, trò chơi. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thể hiện thi trình diễn động tác quay các hướng. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác quay ở giờ học trước. Ghi nhớ động tác và thực hiện các động tác quay đúng khẩu lệnh. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi theo điều khiển của GV, thông qua trò chơi giúp HS tích cực, chủ động, tự giác trong học tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường hoặc nhà thể chất. - Phương tiện:
- + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, còi. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - PP dạy học chính: Sử dụng lời nói. - Hình thức tổ chức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), cá nhân, cặp đôi tổ/nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: PHƯƠNG PHÁP TỔ NỘI DUNG LVĐ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 6 – 8Ph 1. Nhận lớp: - Cán sự tập chung lớp, báo + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu cáo sĩ số tình hình lớp học cho bài học: GV. - Kiểm tra dộng tác quay các hướng: - Đội hình nhận lớp: Quay phải, trái, quay sau. x x x x x x x x x x x x x x x x x x HS(x)x x x x x x GV 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học - GV nhắc nhở HS chấn chỉnh sinh trong lớp. trang phục gọn gàng theo đúng quy định của giờ thể 3. Khởi động: dục. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, đầu gối... - GV hướng dẫn HS khởi động các khớp. x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x GV (x)HS - GV quan sát nhắc nhở HS khởi động tích cực. II. Hoat động kiểm tra 15 – a. Ôn luyện 16p - GV hô khẩu lệnh cho cả lớp - Tập đồng loạt 5 – 6p thực hiện lần 1, lần 2 cán sự hô và GV trợ giúp. - Sau mỗi lần tập GV nhận xét, sửa sai cho HS. - Đội hình tập luyện đồng loạt.

