Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 9 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 9 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_34_mi_thuat_125_gdtc_1_tuan_9_nh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 9 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
- TUẦN 9 Sáng Thứ hai, ngày 4 tháng 11 năm 2024 Công nghệ ( Lớp 3a, 3c) CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình phù hợp với lứa tuổi HS trên đài phát thanh. - Chọn được kênh phát thanh, thay đổi âm lượng theo ý muốn 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi khởi động
- GV nêu: Sắp xếp từ phù hợp vào phiếu cho sẵn để - Đại diện 2 nhóm lên thực có câu phù hợp hiện sắp xếp và đọc nội dung Cho các từ: đài phát thanh, máy thu thanh - HS lắng nghe. ................... là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. .................. là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình phù hợp với lứa tuổi HS trên đài phát thanh. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số chương trình phát thanh. (làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc thông tin về một số kênh truyền - Học sinh chia nhóm 2, thảo luận thanh, chương trình phát thanh ở hình 3 SGK và và trình bày: trả lời các câu hỏi: Cho biết tên chương trình phát thanh phù hợp với lứa tuổi học sinh - GV HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nêu – Hs bổ sung nhận xét. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Ông bà em thu - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Nghe chương trình phát thanh nào? Tại sao trong - HS trả lời cá nhân; cùng một thời điểm ông bà, bố mẹ cùng nghe ra đi - Ông bà thường xem chương ô nhưng nội dung chương trình lại khác nhau? trình thời sự... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Vì ở mỗi lứa tuổi thích xem chương trình khác nhau. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Đài phát thanh thường phát nhièu kênh phát - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 thanh khác nhau. Mỗi kênh phát thanh gồm nhiều chương trình phát thanh với nội dung đa dạng phù hợp với mọi lứa tuổi. 3. Vận dụng: - Mục tiêu: + Thực hành tìm hiểu tên và nội dung các chương trình phát thanh. - Cách tiến hành:
- Hoạt động 2. Thực hành tìm hiểu về tên và nội dung các chương trình phát thanh. (Làm việc cá nhân) - Cho HS quan sát hình 3 nêu yêu cầu. - Học sinh quan sát thực hiện - GV cho HS chia sẻ với bạn tên và nội dung chương yêu cầu trình phát thanh có trong hình 3 - Một số HS trình bày trước - GV mời học sinh khác nhận xét. lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét nhận xét bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Công nghệ ( Lớp 4c) CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình phù hợp với lứa tuổi HS trên đài phát thanh. - Chọn được kênh phát thanh, thay đổi âm lượng theo ý muốn 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi khởi động GV nêu: Sắp xếp từ phù hợp vào phiếu cho sẵn để - Đại diện 2 nhóm lên thực có câu phù hợp hiện sắp xếp và đọc nội dung Cho các từ: đài phát thanh, máy thu thanh - HS lắng nghe. ................... là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. .................. là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình phù hợp với lứa tuổi HS trên đài phát thanh. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số chương trình phát thanh. (làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc thông tin về một số kênh truyền - Học sinh chia nhóm 2, thảo thanh, chương trình phát thanh ở hình 3 SGK và luận và trình bày: trả lời các câu hỏi: Cho biết tên chương trình phát thanh phù hợp với lứa tuổi học sinh - GV HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nêu – Hs bổ sung nhận - GV nêu câu hỏi mở rộng: Ông bà em thu xét. Nghe chương trình phát thanh nào? Tại sao trong - Lắng nghe rút kinh nghiệm. cùng một thời điểm ông bà, bố mẹ cùng nghe ra - HS trả lời cá nhân; đi ô nhưng nội dung chương trình lại khác nhau?
- - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Ông bà thường xem chương trình thời sự... - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Vì ở mỗi lứa tuổi thích xem Đài phát thanh thường phát nhièu kênh phát chương trình khác nhau. thanh khác nhau. Mỗi kênh phát thanh gồm - HS lắng nghe, rút kinh nhiều chương trình phát thanh với nội dung đa nghiệm. dạng phù hợp với mọi lứa tuổi. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 3. Vận dụng: - Mục tiêu: + Thực hành tìm hiểu tên và nội dung các chương trình phát thanh. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành tìm hiểu về tên và nội dung các chương trình phát thanh. (Làm việc cá nhân) - Cho HS quan sát hình 3 nêu yêu cầu. - Học sinh quan sát thực hiện - GV cho HS chia sẻ với bạn tên và nội dung yêu cầu chương trình phát thanh có trong hình 3 - Một số HS trình bày trước - GV mời học sinh khác nhận xét. lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét nhận xét bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. ..... .................................................................................................................................. ..... .................................................................................................................................. ..... Sáng Thứ ba, ngày 5 tháng 11 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 3: GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề Gia đình. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề Gia đình bằng vật liệu sẵn có. 1.2: Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề Gia đình. - HS làm được sản phẩm đồ gia dụng đơn giản dựa trên đặc điểm của sản phẩm thủ công mĩ nghệ. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích sáng tạo SPMT về chủ đề Gia đình và ứng dụng được trong cuộc sống hàng ngày. - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động trong gia đình để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề gia đình với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để phân tích yếu tố, nguyên lí tạo hình. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - Tổ chức cho HS tham gia khởi động tuỳ - HS lắng nghe, quan sát và khởi điều kiện thực tế (theo nhóm hoặc cá động theo hướng dẫn của GV (cá nhân). nhân hoặc nhóm). - Gợi ý: - HS thực hiện theo gợi ý của GV. + Tổ chức lớp hát các bài hát về gia đình. + Trò chơi trắc nghiệm, giải ô chữ. + Các trò chơi vận động, thể hiện ngôn ngữ của cơ thể nhận biết các thành viên trong gia đình, - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - Nhận biết được các nội dung, hình ảnh - HS nhận biết được các nội dung, diễn tả về chủ đề Gia đình. hình ảnh diễn tả về chủ đề Gia đình. - Nhận biết yếu tố tạo hình, cách sắp xếp - HS nhận biết yếu tố tạo hình, cách các hình ảnh chính- phụ, chất liệu và hình sắp xếp các hình ảnh chính- phụ,
- thức thể hiện trong TPMT, SPMT 2D và chất liệu và hình thức thể hiện trong 3D. TPMT, SPMT 2D và 3D. b. Nội dung: - Quan sát TPMT, SPMT thể hiện về chủ - HS quan sát TPMT, SPMT thể đề Gia đình qua: hiện về chủ đề Gia đình qua: + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 5, + Hình minh họa trong SGK mĩ trang 18, 19. thuật 5, trang 18, 19. + Hình ảnh TPMT, SPMT (hoặc tư liệu do + Hình ảnh TPMT, SPMT (hoặc tư GV chuẩn bị thêm). liệu do GV chuẩn bị thêm). - Trả lời câu hỏi để có định hướng trong - HS trả lời câu hỏi để có định SGK Mĩ thuật 5, trang 5. hướng trong SGK Mĩ thuật 5, trang c. Sản phẩm: 5. - Có hiểu biết trong tìm ý tưởng, hình thức thể hiện về chủ đề Gia đình để thực hành, - HS có hiểu biết trong tìm ý tưởng, sáng tạo SPMT. hình thức thể hiện về chủ đề Gia d.Tổ chức thực hiện: đình để thực hành, sáng tạo SPMT. *Tìm hiểu vẻ đẹp trong TPMT về chủ đề Gia đình. - GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh TPMT trong SGK Mĩ thuật 5, trang 18, - HS quan sát hình ảnh TPMT trong hoặc một số hình ảnh TPMT (do GV SGK Mĩ thuật 5, trang 18, hoặc một chuẩn bị thêm). số hình ảnh TPMT (do GV chuẩn bị - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV thêm). yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 18 để HS củng cố kiến thức - HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ khai thác, thể hiện về chủ đề đã học ở các thuật 5, trang 18 để HS củng cố kiến lớp trước, từ đó liên hệ thực tế, bản thân để thức khai thác, thể hiện về chủ đề đã lên ý tưởng thể hiện SPMT của mình. học ở các lớp trước, từ đó liên hệ - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn thực tế, bản thân để lên ý tưởng thể về nội dung của hoạt động: hiện SPMT của mình. + Hãy kể lại một hoạt động trong gia đình mà em yêu thích nhất? (đi chơi, liên hoan, kỉ niệm đẹp, sinh hoạt thường nhật, ). - Thảo luận, báo cáo. + Hoạt động trong gia đình em yêu thích diễn ra vào dịp nào? (sáng – tối; ngày thường – - HS trả lời theo cảm nhận. ngày lễ; cuối tuần – sự kiện kỉ niệm, ). + Để diễn tả hình ảnh em yêu thích đó, em sẽ sử dụng hình thức thể hiện nào? Vì sao? - HS trả lời theo ý hiểu. - GV có thể giới thiệu, gợi ý thêm bằng các hình ảnh chuẩn bị thêm để HS mở rộng hơn cách tìm ý tưởng thể hiện về chủ đề. - GV cũng có thể cho HS tìm hiểu về hoạ - HS trả lời theo cảm nhận. sĩ, nhà điêu khắc có TPMT thể hiện về chủ đề Gia đình mà em yêu thích. - GV cho HS chuẩn bị ở nhà theo nhóm - HS quan sát, mở rộng hơn cách tìm hoặc cá nhân. Mỗi nhóm/ cá nhân được ý tưởng thể hiện về chủ đề.
- giao sẽ lên giới thiệu ngắn gọn theo các nội dung gợi ý trong SGK Mĩ thuật 5, trang 18 - HS tìm hiểu về hoạ sĩ, nhà điêu (cuối trang). Qua đó để hiểu hơn về tác giả, khắc có TPMT thể hiện về chủ đề tác phẩm liên quan đến chủ đề. Gia đình mà em yêu thích. *Tìm hiểu vẻ đẹp trong SPMT về chủ đề - HS chuẩn bị ở nhà theo nhóm hoặc Gia đình cá nhân. Mỗi nhóm/ cá nhân được - GV cho HS quan sát, tìm hiểu SPMT theo giao sẽ lên giới thiệu ngắn gọn theo các câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 5, trang các nội dung gợi ý trong SGK Mĩ 19. thuật 5, trang 18 (cuối trang). Qua đó - Căn cứ theo SPMT đã chuẩn bị, GV mở để hiểu hơn về tác giả, tác phẩm liên rộng thêm một số câu hỏi để khắc sâu hơn quan đến chủ đề. nội dung: + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT (vẽ, nặn tạo dáng, ). - HS quan sát, tìm hiểu SPMT theo + Cách chọn ý tưởng thể hiện nội dung các câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật SPMT (hoạt động gì? diễn ra ở đâu? nhân 5, trang 19. vật cần thể hiện là ai?). - Lắng nghe, trả lời. + Nhận biết cách sắp xếp các hình ảnh chính – phụ, trước – sau diễn tả nội dung, các hoạt động nổi bật trong từng SPMT. - HS trả lời theo cảm nhận. + Màu sắc trong từng SP được thể hiện các sắc độ đậm – nhạt khác nhau làm nổi bật nội - HS trả lời theo ý hiểu. dung, hoạt động muốn thể hiện trong SPMT. - GV có thể tổ chức cho HS hoạt động thảo - HS trả lời theo cảm nhận. luận theo nhóm để trả lời câu hỏi. - GV tóm tắt: + Có nhiều hình thức để lựa chọn khi thực - HS trả lời theo cảm nhận. hiện chủ để Gia đình như: vẽ; xé, dán; nặn, đắp nổi hoặc kết hợp nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để tạo SPMT 2D, 3D,... - HS hoạt động thảo luận theo nhóm + Việc lựa chọn hình ảnh thể hiện nên theo để trả lời câu hỏi. sự liên tưởng và khả năng thực hiện của - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức: mỗi cá nhân hoặc dựa trên sự thống nhất + Có nhiều hình thức để lựa chọn khi bàn bạc của các nhóm khi tham gia hoạt thực hiện chủ để Gia đình như: vẽ; động nhóm. xé, dán; nặn, đắp nổi hoặc kết hợp - Khen ngợi, động viên HS. nhiều chất liệu và hình thức khác *Củng cố: nhau để tạo SPMT 2D, 3D,... - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. + Việc lựa chọn hình ảnh thể hiện - Khen ngợi HS học tốt. nên theo sự liên tưởng và khả năng - Liên hệ thực tế cuộc sống. thực hiện của mỗi cá nhân hoặc dựa - Đánh giá chung tiết học. trên sự thống nhất bàn bạc của các *Dặn dò: nhóm khi tham gia hoạt động nhóm. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Phát huy.
- - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - 1, 2 HS nêu. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, - Phát huy. tái chế...cho tiết học sau. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . ... Chiều Thứ ba, ngày 5 tháng 11 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 2a,2c,2b) CHỦ ĐỀ 4: NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT. - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm). 1.2. Năng lực đặc thù: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản. - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản. - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS biết đến kĩ năng in tranh bằng vật liệu sẵn có. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: * Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT, clip có nội dung liên quan đến chủ đề - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Trình bày sản phẩm tiết 1. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC MT. HÀNH. 2.4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Thực hành sử dụng những mảng màu để trang trí một đồ vật yêu thích. - HS sử dụng những mảng màu để b. Nội dung: trang trí một đồ vật yêu thích. - HS phân tích các bước trang trí một chiếc nón lá để biết được quy trình thực hiện một - HS phân tích được các bước SPMT ứng dụng theo các bước từ dễ đến trang trí một chiếc nón lá để biết khó, từ phác thảo dựng hình đến sử dụng được quy trình thực hiện một màu để trang trí. SPMT ứng dụng theo các bước từ c. Sản phẩm: dễ đến khó, từ phác thảo dựng - Một sản phẩm MT là một đồ vật được hình đến sử dụng màu để trang trí. trang trí bởi các mảng màu. d. Tổ chức thực hiện: - HS thực hiện được sản phẩm - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động đúng theo yêu cầu. Vận dụng: Sử dụng những mảng màu đã học để trang trí một đồ vật mà em yêu thích. - HS thực hiện hoạt động Vận - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham dụng: Sử dụng những mảng màu khảo trang trí một chiếc nón lá trong SGK đã học để trang trí một đồ vật mà Mĩ thuật 2, trang 26, để nhận biết thứ tự các em yêu thích. bước trang trí chiếc nón lá. - HS quan sát phần tham khảo - GV gợi ý HS: trang trí một chiếc nón lá trong + Có thể tự chọn đồ vật để trang trí (cái cốc, SGK. cái mũ, lọ hoa, túi xách ) hoặc HS tự tạo Mĩ thuật 2, trang 26, để nhận biết đồ vật để trang trí. thứ tự các bước trang trí chiếc nón + Tìm vị trí mảng màu trước hoặc vẽ hình lá. ảnh đơn giản, rồi tô màu sau. + Có thể vẽ thêm hình ảnh, chi tiết cho sản - HS tự chọn đồ vật để trang trí phẩm thêm đẹp. (cái cốc, cái mũ, lọ hoa, túi - GV lưu ý một số trường hợp sau: xách ) hoặc HS tự tạo đồ vật để + HS chỉ sử dụng từ một đến hai mảng màu trang trí. trang trí cho sản phẩm: GV nhắc nhở các em + Tìm vị trí mảng màu trước hoặc cần chọn ít nhất hai mảng màu (có màu đậm vẽ hình ảnh đơn giản, rồi tô màu và màu nhạt) để trang trí. sau.
- + HS vẽ nhiều mảng màu trên sản phẩm: + Có thể vẽ thêm hình ảnh, chi tiết GV gợi ý các em cần vẽ mảng màu đậm xen cho sản phẩm thêm đẹp. kẽ mảng màu nhạt. - Ghi nhớ. + HS vẽ các hình cụ thể: GV cần gợi ý để - HS sử dụng từ một đến hai mảng sao cho hình vẽ có màu đậm, màu nhạt màu trang trí cho sản phẩm, chọn - Tuỳ từng trường hợp, GV căn cứ vào mục ít nhất hai mảng màu (có màu đậm tiêu chủ đề để góp ý, bổ sung cụ thể. và màu nhạt) để trang trí. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. - HS vẽ mảng màu đậm xen kẽ *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ mảng màu nhạt. ĐỀ: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá - HS vẽ các hình cụ thể sao cho nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu hình vẽ có màu đậm, màu nhạt sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Em đã sử dụng những màu sắc nào để trang trí? - HS hoàn thiện sản phẩm. + Trong các sản phẩm đã được trang trí bằng các mảng màu của nhóm, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? - HS trưng bày sản phẩm cá - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và đã thực hiện trong chủ đề chủ yếu trên tinh giới thiệu sản phẩm. thần động viên, khích lệ HS. *Củng cố: - HS nêu theo ý hiểu. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS. - HS nêu theo cảm nhận. - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - HS nhận xét, đánh giá các sản - Về nhà xem trước chủ đề 5: SỰ KẾT HỢP phẩm cùng GV theo cảm nhận của THÚ VỊ CỦA KHỐI. mình. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. - HS nêu lại KT bài học. - Phát huy. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
- ... ... ... ... . Sáng Thứ tư, ngày 6 tháng 11 năm 2024 Mĩ thuật 1 CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG HÌNH CƠ BẢN (Tiết 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực: 1.1:Năng lực chung: - Biết được các hình cơ bản trong trong cuộc sống, trong học tập. 1.2:Năng lực đặc thù: - Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. - Biết sử dụng hình cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. 2. Phẩm chất: - HS biết tự giác học trong các hoạt động. - Yêu thích vẻ đẹp của các hình cơ bản và thích sáng tạo bằng hình cơ bản. - Rèn luyện cho HS cac phẩm chất: nhân ái, trung thực và trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: *Giáo viên: - Các hình cơ bản - Một số hình minh họa các đồ vật có dạng hình cơ bản (vật thật nếu có). - Dụng cụ cho học sinh thực hành: Giấy a4, bút chì, màu, vỏ hộp giấy, giấy màu, kéo, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát, liên kết giới thiệu - HS hát, nhận biết chủ đề bài. chuẩn bị học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : 2.1.Quan sát (nhận diện hình cơ bản). - HS quan sát hình và trả lời *Cách tiến hành: câu hỏi của giáo viên. - GV cho HS quan sát các hình cơ bản và đặt + Hình vuông, hình tam giác, hình câu hỏi: tròn. Hình chữ nhật, hình ngôi sao.. + Đây là hình gì?Ngoài những hình trên em còn biết hình nào nữa? - HS quan sát hình + HS kể tên các hình cơ bản mà - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh Những mình biết ngôi nhà trong SGK trang 22.
- + Em hãy kể tên những hình cơ bản có trong bức tranh? 2.2.Thể hiện (vẽ hình cơ bản mà em thích) *Cách tiến hành: - HS chú ý GV hướng dẫn cách vẽ - GV giới thiệu cách vẽ hình cơ bản Cách 1: Vẽ nối liền nét - HS vẽ hình cơ bản và tô màu Cách 2: Vẽ rời từng nét theo ý thích. -GV yêu cầu HS vẽ và tô màu một hình cơ bản - HS hoàn thành bài tập. mà em thích. - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............... Sáng thứ 5, ngày 7 tháng 11 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 1(Tiết 1): TƯ THẾ ĐẦU CÚI, ĐẦU NGỬA – TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất: - Rèn luyện tính trung thực, tình cảm bạn bè, đồng đội, tinh thần trách nhiệm và ý thức tự giác, chăm chỉ, tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị trang phục và biết quan sát tranh ảnh, chuẩn bị bài ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công chia nhóm, hợp tác trong nhóm để tập luyện và chơi trò chơi.
- - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thể hiện thi trình diễn tư thế vận động. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, chuẩn bị dụng cụ tập luyện. Biết cách vệ sinh thân thể, tự tập luyện để nâng cao sức khỏe, thể lực. - NL vận động cơ bản: + Biết quan sát tranh tư thế vận động cơ bản của đầu cổ: Tư thế đầu cúi, đầu ngửa và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. + Biết cách luyện tập và thực hiện tư thế đầu cúi, đầu ngửa đúng nhịp. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “Thi tâng cầu bằng tay” theo điều khiển của GV thông qua trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh tư thế vận động cơ bản của đầu cổ: Tư thế đầu cúi, đầu ngửa, còi + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - PP dạy học chính: Làm mẫu, thuyết trình, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức tổ chức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/ nhóm, cặp đôi, cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. Hoạt động mở đầu 4 - 5 P 1. Nhận lớp - Cán sự tập chung lớp, báo cáo + Tập hợp, báo cáo sĩ số sĩ số tình hình lớp học cho GV. + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu - Đội hình nhận lớp: bài học: - Học tư thế vận động cơ bản của đầu cổ: Tư thế đầu cúi, đầu ngửa. - Chơi trò chơi “Thi tâng cầu bằng tay” 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học sinh trong lớp ( GV) 3. Khởi động: - Học sinh tự chỉnh đốn trang - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân trường. phục gọn gàng. - HS chạy theo hàng vòng -Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, quanh sân trường do cán sự hông, vai điều khiển - Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” - Tập hợp 2 hàng ngang khởi 4. Kiểm tra bài cũ: động.
- - Thực hiện tư thế quay phải, quay trái - GV quan sát nhắc nhở HS 2lx8n khởi động tích cực. - HS Làm theo hiệu lệnh của GV - Gọi 4 HS lên thực hiện. - HS dưới lớp quan sát để nhận xét. - GVNX đánh giá kết quả của HS. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới 4- 5p *Học tư thế vận động cơ bản của đầu cổ: Tư thế đầu cúi, đầu ngửa. - GV nêu tên tư thế, làm mẫu. Cho HS xem tranh từng tư thế, phân tích kỹ thuật và cho HS tập. - GV hô nhịp chậm và thực hiện để HS tập theo, xen kẽ GV nhận xét uốn nắn. - GV điều khiển HS tập. - Sau mỗi lần tập GV nhận xét, III. Hoạt động luyện tập 18-20p sửa sai cho HS. a. Thực hiện tư thế vận động cơ bản của đầu cổ: Tư thế đầu cúi, đầu ngửa. *Luyện tập cá nhân *Luyện tập cặp đôi *Luyện tập nhóm - GV tổ chức cho HS tập luyện. + HS tập luyện. + GV quan sát sửa sai cho HS.
- *Thi đua giữa các tổ b. Chơi trò chơi “ Thi tâng cầu bằng tay” Từng tổ lên thực hiện do cán sự điều khiển. GV cùng học sinh quan sát nhận xét. GV chốt lại – Tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. IV. Hoạt động vận dụng 3-5p HS nhắc lại tư thế vận động cơ 1.Hồi tĩnh: bản của đầu cổ: Tư thế đầu Thả lỏng các khớp. 1L cúi, đầu ngửa. 2. Củng cố, dặn dò: * Củng cố: GV gọi HS nêu lại nội - HS tập cùng GV dung của bài học. + Tự luyện tập tư thế vận động * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết quả cơ bản của đầu, cổ trong giờ ra giờ học và nhắc nhở học sinh về nhà tập chơi, khi ở nhà. luyện. + Xem trước bài Tư thế vận 3. Kết thúc giờ học động cơ bản của đầu cổ: Tư + Vệ sinh sân tập thế đầu nghiêng sang trái, sang + Vệ sinh cá nhân phải Chiều thứ 5, ngày 7 tháng 11 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1b,1c,1a) CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 1 (Tiết 2): TƯ THẾ ĐẦU NGHIÊNG SANG TRÁI, SANG PHẢI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất:
- - Rèn luyện tính trung thực, tình cảm bạn bè, đồng đội, tinh thần trách nhiệm và ý thức tự giác, chăm chỉ, tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị trang phục và biết quan sát tranh ảnh, chuẩn bị bài ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công chia nhóm, hợp tác trong nhóm để tập luyện và chơi trò chơi. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thể hiện thi trình diễn tư thế vận động. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, chuẩn bị dụng cụ tập luyện. Biết cách vệ sinh thân thể, tự tập luyện để nâng cao sức khỏe, thể lực. - NL vận động cơ bản: + Biết quan sát tranh tư thế vận động cơ bản của đầu cổ: Tư thế đầu nghiêng sang trái, sang phải và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. + Biết cách luyện tập và thực hiện tư thế đầu nghiêng sang trái, sang phải đúng nhịp. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “Thi tâng cầu bằng tay” theo điều khiển của GV thông qua trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh tư thế vận động cơ bản của đầu cổ: Tư thế đầu nghiêng sang trái, sang phải, còi + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - PP dạy học chính: Làm mẫu, thuyết trình, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức tổ chức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/ nhóm, cặp đôi, cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. Hoạt động mở đầu 4 - 5 P 1. Nhận lớp - Cán sự tập chung lớp, báo cáo sĩ + Tập hợp, báo cáo sĩ số số tình hình lớp học cho GV. + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu - Đội hình nhận lớp: cầu bài học: - Học tư thế vận động cơ bản của đầu cổ: Tư thế đầu đầu nghiêng sang trái, sang phải. - Chơi trò chơi “Thi tâng cầu bằng tay” ( GV)
- 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học - Học sinh tự chỉnh đốn trang sinh trong lớp phục gọn gàng. 3. Khởi động: - HS chạy theo hàng vòng quanh - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân sân trường do cán sự điều khiển trường. - Tập hợp 2 hàng ngang khởi - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, động. hông, vai - GV quan sát nhắc nhở HS khởi động tích cực. - Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” - HS Làm theo hiệu lệnh của GV 4. Kiểm tra bài cũ: 2lx8n - Thực hiện tư thế đầu cúi, đầu ngửa - Gọi 4 HS lên thực hiện. - HS dưới lớp quan sát để nhận xét. - GVNX đánh giá kết quả của HS. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới 4- 5p *Học tư thế vận động cơ bản của đầu cổ: Tư thế đầu nghiêng sang - GV nêu tên tư thế, làm mẫu. trái, sang phải. Cho HS xem tranh từng tư thế, phân tích kỹ thuật và cho HS tập. - GV hô nhịp chậm và thực hiện để HS tập theo, xen kẽ GV nhận xét uốn nắn. - GV điều khiển HS tập. - Sau mỗi lần tập GV nhận xét, sửa sai cho HS. III. Hoạt động luyện tập a. Thực hiện tư thế vận động cơ bản của đầu cổ: Tư thế đầu nghiêng sang trái, sang phải. 18-20p *Luyện tập cá nhân - GV tổ chức cho HS tập luyện. + HS tập luyện.
- + GV quan sát sửa sai cho HS. *Luyện tập cặp đôi ( GV) Từng tổ lên thực hiện do cán sự điều khiển. GV cùng học sinh quan sát nhận xét. GV chốt lại – *Luyện tập nhóm Tuyên dương. *Thi đua giữa các tổ - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. b. Chơi trò chơi “ Thi tâng cầu bằng Trong quá trình chơi GV quan sát tay” nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. IV. Hoạt động vận dụng 3-5p HS nhắc lại tư thế vận động cơ 1.Hồi tĩnh: bản của đầu cổ: Tư thế đầu Thả lỏng các khớp. 1L nghiêng sang trái, sang phải. 2. Củng cố, dặn dò: * Củng cố: GV gọi HS nêu lại nội - HS tập cùng GV dung của bài học.
- * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết + Tự luyện tập tư thế vận động quả giờ học và nhắc nhở học sinh về cơ bản của đầu, cổ trong giờ ra nhà tập luyện. chơi, khi ở nhà. 3. Kết thúc giờ học + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân Điều chỉnh bổ sung: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Chiều thứ 6, ngày 8 tháng 11 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 2d) Bài đã soạn vào chiều thứ ba. Giáo duc thể chất (Lớp 1d) Bài đã soạn vào chiều thứ năm.

