Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 15 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

docx 20 trang Vân Hà 31/03/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 15 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_34_mi_thuat_125_gdtc_1_tuan_15_nh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 15 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

  1. TUẦN 15 Sáng Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 2024 Công nghệ ( Lớp 3a, 3c) CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận biết một số tình huống không an toàn từ môi trường công nghệ trong gia đình. - Nêu được thiệt hại có thể xảy ra từ các tình huống không an toàn. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh nhận biết các thiết bị công nghệ trong gia đình
  2. - Cách tiến hành: - GV dùng thẻ đã viết sẵn tên một số đồ dùng trong - HS lên gắn thẻ vào bảng gia đình. Y/C HS phân loại thành 2 nhóm: Thiết bị phân loại. công nghệ và Đồ dùng tự nhiên + GV nêu câu hỏi: Khi sử dụng các thiết bị công + HS trả lời theo hiểu biết của nghệ các con cần đảm bảo điều gì? mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nhận biết một số tình huống không an toàn của môi trường công nghệ trong gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu các tình huống không an toàn trong môi trường công nghệ (làm việc nhóm 2) - GV cho HS QS và trao đổi về các tình huống trong - Học sinh trao đổi theo nhóm H1 theo các gợi ý: 2 + Nêu tình huống trong mỗi hình +H1a. Đang tắm khi bình nóng + Trong tình huống đó có thể xảy ra nguy hiểm gì? lạnh chưa tắt => Có thể sẽ bị điện giật - GV mời các HS khác nhận xét. + H1b.Bật lửa gần bình ga => - GV nhận xét chung, tuyên dương. Có thể gây cháy nổ nếu ga bị - GV chốt HĐ1, nhắc nhở HS cần sử dụng đúng cách rò rỉ các sản phẩm công nghệ để đảm bảo an toàn cho bản + H1c..... thân và mọi người - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệ 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành phân biệt tình huống có thể gây bỏng và tình huống có thể gây điện giật (Làm việc nhóm 4)
  3. - GV dùng các thẻ ghi các tình huống và bảng phân - Học sinh làm việc nhóm 4, loại (SGK) gắn các hình bào bảng - Các nhóm gắn nhanh các thẻ vào bảng - Đại diện các nhóm trình Tình huống có thể Tình huống có thể bày: gây bỏng gây điện giật - GV theo dõi, khích lệ - GV giới thiệu một số nhãn cảnh báo dán trên các thiết bị hoặc đặt tại các khu vực nguy hiểm (SGK) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: - HS quan sát Nếu sử dụng sản phẩm công nghệ không đúng cách có thể gây hại cho sản phẩm và ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Phân biệt tình huống an toàn và không an toàn trong môi trường công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Lớp chia thành các đội theo + Giao cho mỗi đội 1 bộ thẻ có ảnh các tình huống yêu cầu GV. an toàn và không an toàn + Gắn nhanh các thẻ vào 2 nhóm trong bảng - HS lắng nghe luật chơi. Tình huống an toàn Tình huống không an toàn - Học sinh tham gia chơi: - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  4. ....................................................................................................................................... Công nghệ ( Lớp 4c) CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 5: TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Sử dụng được một số dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu - Thực hiện được việc trồng hoa cây cảnh trong chậu đúng kỹ thuật, đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc sử dụng được các bước trồng hoa và cây cảnh trong chậu ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tham gia trồng hoa cây cảnh trong chậu và chăm sóc hoa cây cảnh sau khi trồng - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được loại hoa cây cảnh và dụng cụ vật dụng vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình trồng hoa, cây cảnh trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy: Cây giống, chậu, giá thể phù hợp, xẻng nhỏ, bình tưới cây, găng tay làm vườn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe bài hát: "Em thích trồng cây" - Cả lớp múa và hát theo. nhạc và lời của Hoàng Văn Yến để khởi động bài học. + Các bạn nhỏ trong bài hát thích điều gì? - Thích trồng cây xanh + Trồng nhiều cây xanh để làm gì? + Em có thích trồng cây xanh không? - HS trả lời theo suy nghĩ của - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mình. mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Sử dụng được một số dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu + Thực hiện được việc trồng hoa cây cảnh trong chậu + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thực hành trồng hoa, cây cảnh trong chậu. (Nhóm 6) 1. Chuẩn bị - GV tổ cho chức HS trồng cây theo nhóm 6 - Các nhóm chia theo nhóm 6 bạn - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Các nhóm đặt các vật liệu để GV kiểm tra: Cây giống, chậu, giá thể phù hợp, xẻng nhỏ, bình tưới cây, găng tay làm vườn. - GV phổ biến cho HS nội quy thực hành, yêu - HS lắng nghe để thực hiện cầu trước, trong và sau khi thực hành. 2. Thực hành trồng hoa, cây cảnh trong chậu - GV mời HS sinh hoạt nhóm 6, cùng nhau tiến - HS tiến hành trồng cây trong hành trồng hoa, cây cảnh trong chậu theo các chậu theo nhóm 6 bước ở hoạt động ghi nhớ..
  6. - GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết - GV yêu cầu HS thu dọn dụng cụ và vệ sinh - HS thu dọn dụng cụ và vệ sinh sau khi thực hành. sạch sẽ - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Đánh giá kết quả thực hành - GV phổ biến cho HS tiêu chí đánh giá kết quả - HS quan sát và lắng nghe thực hành - Đại diện các nhóm trưng bày - GV mời đại diện các nhóm trưng bày sản sản phẩm phẩm - HS thảo luận đánh giá chéo theo - Các nhóm thảo luận chéo đánh giá sản phẩm các tiêu chí GV đưa ra của nhóm bạn theo các tiêu chí - Các nhóm khác chia sẻ kết quả - GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ kết quả đánh giá sản phẩm của nhóm bạn đánh giá - Chăm sóc, tưới cây.. - GV hỏi thêm: Sau khi trồng cây xong, để cây luôn tươi tốt chúng ta phải làm gì? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS phân công các bạn trong - HS trong nhóm phân công theo nhóm theo dõi, chăm sóc cây vừa trồng trong dõi, thường xuyên chăm sóc, bỏ chậu hằng ngày phân, tưới nước hàng ngày cho - GV nhận xét tuyên dương. cây. - Nhận xét sau tiết dạy. Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..............................................................................................................................
  7. Sáng Thứ ba, ngày 17 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 4: NHỮNG HOẠT ĐỘNG YÊU THÍCH Ở TRƯỜNG EM (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em”. - HS lựa chọn được hình thức và vật liệu phù hợp để tạo hình SPMT yêu thích đúng chủ đề. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em”. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em” bằng vật liệu sẵn có. - HS biết về tầm quan trọng và giá trị thẩm mĩ của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. 2.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em”. - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em” từ những vật liệu sẵn có. - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình và thể hiện được SPMT dạng 2D, 3D về chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em”. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích các hoạt động ở trường và có khả năng khai thác hình ảnh đẹp từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS biết yêu quý, trân trọng, giữ gìn những sản phẩm mĩ thuật do mình và các bạn tạo ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động của HS cùng thầy cô giáo và các bạn ở trường học, để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em” với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS.
  8. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5. - SPMT của Tiết 2. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. HÀNH. 3.1 THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu - HS biết cách nhận xét, đánh giá hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 5. SPMT của bạn, của nhóm thông qua b. Nội dung: phần trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của Mĩ thuật 5. bạn, nhóm đã thực hiện. - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm SGK MT5, trang 28. đã thực hiện. c. Sản phẩm: - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT trong SGK MT5, trang 28. được hỏi. - Trình bày được cảm nhận về SPMT của - HS trả lời được câu hỏi phù hợp mình, của bạn đã thực hành. với SPMT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - HS trình bày được cảm nhận về - Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở SPMT của mình, của bạn đã thực hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện hành. thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 28. - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi - Quá trình thảo luận, GV đưa thêm các gợi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 28. ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh các hoạt động yêu thích ở trường qua SPMT: - HS thảo luận, trả lời để nhận biết rõ + Em đã thể hiện hoạt động yêu thích nào hơn về việc tái hiện hình ảnh các hoạt ở trường? động yêu thích ở trường qua SPMT. + Sản phẩm em/ nhóm em đã thể hiện có
  9. những hoạt động nào gây ấn tượng nhất? - HS trả lời theo cảm nhận. Hãy miêu tả về hình ảnh các nhận vật của hoạt động đó? - HS nêu theo ý hiểu. + Có những hình ảnh, chi tiết phụ nào khác mà em/ nhóm em đã thể hiện? - GV nhận xét, bổ sung dựa trên SP và câu trả lời của HS. - HS trả lời. - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức - Lắng nghe, tiếp thu. của hoạt động. - Khen ngợi, động viên HS. - HS tham gia chơi TC theo hướng *Củng cố: dẫn của GV. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - 1, 2 HS nêu. *Dặn dò: - Phát huy. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - Mở rộng KT bài học vào cuộc - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, sống. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, - Trật tự. tái chế...cho tiết học sau. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . ... Chiều Thứ ba, ngày 17 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 2a,2c,2b) CHỦ ĐỀ 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
  10. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. 1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Sản phẩm của Tiết 2 (nếu có). - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Trình bày sản phẩm tiết 2. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN MT. THỨC MỚI. 2.3. THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến thể hiện hình ảnh về màu sắc thiên - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng nhiên bằng ngôn ngữ tạo hình đã được học ở liên quan đến thể hiện hình ảnh về hai hoạt động trước. màu sắc thiên nhiên bằng ngôn b. Nội dung: ngữ tạo hình đã được học ở hai - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK Mĩ hoạt động trước. thuật 2, trang 39. - Có thể bổ sung thêm một số câu hỏi phù - HS trả lờicâu hỏi trong SGK Mĩ hợp với SPMT đã được HS thực hiện ở thuật 2, trang 39. hoạt động 2. - HS trả lời câu hỏi phù hợp với c. Sản phẩm: SPMT đã được thực hiện ở hoạt - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT động 2. được hỏi.
  11. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS thảo luận theo câu hỏi trong - HS trả lời được câu hỏi phù hợp SGK Mĩ thuật 2, trang 39: với SPMT được hỏi. + Em thấy có màu sắc, hình ảnh nào trong SPMT? - HS thảo luận theo câu hỏi trong + SPMT này gợi cho em liên tưởng đến SGK Mĩ thuật 2, trang 39: cảnh vật ở đâu? - HS nêu màu sắc, hình ảnh mình + Em dự định sẽ treo SPMT này ở đâu trong thấy trong SPMT. nhà? - HS nêu. - GV tổ chức cho HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét từ các bài thực hành của HS theo gợi ý: - HS nêu dự định của mình. + Đọc tên màu, mảng màu đã hoàn thành. Những màu đó được hoàn thành bằng kĩ - HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét từ thuật, chất liệu gì? Là màu đậm hay màu các bài thực hành của HS. nhạt? - HS đọc tên màu, mảng màu đã + Đọc tên và chỉ vào màu nào cạnh màu nào hoàn thành. hoặc màu đậm, màu nhạt có trong bài thực hành. - GV có thể tạo tình huống để củng cố kiến - HS đọc tên và chỉ vào màu nào thức về màu, màu đậm, màu nhạt cho HS. cạnh màu nào hoặc màu đậm, màu *Gợi ý: Có thể sử dụng bài vẽ của HS có nhạt có trong bài thực hành. màu hoặc mảng màu bất kì, yêu cầu các em - HS củng cố kiến thức về màu, tìm những màu nào đặt cạnh nhau để tạo màu đậm, màu nhạt. thành màu có màu đậm, màu nhạt. GV yêu - HS quan sát bài vẽ có màu hoặc cầu HS tìm và gọi màu cơ bản và các màu mảng màu bất kì của GV, tìm khi được kết hợp cạnh nhau nhằm củng cố những màu nào đặt cạnh nhau để kiến thức về màu (màu cơ bản và màu được tạo thành màu có màu đậm, màu kết hợp). nhạt. *Củng cố: - HS tìm và gọi màu cơ bản và các - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. màu khi được kết hợp cạnh nhau - Khen ngợi HS. nhằm củng cố kiến thức về màu - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. (màu cơ bản và màu được kết - Đánh giá chung tiết học. hợp). *Dặn dò: - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 3 (nếu có). - HS nêu lại KT bài học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Phát huy. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến - Mở rộng kiến thức bài học vào bài học sau. thực tế. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau.
  12. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . Sáng Thứ tư, ngày 18 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 1d,1c,1b,1a) CHỦ ĐỀ 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. - Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. - HSKT: Tô được màu đều. 2. Năng lực: - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất : - HS biết tự giác học trong các hoạt động. - Yêu thích màu sắc và thích sáng tạo với các màu cơ bản. - Rèn luyện cho HS các phẩm chất: nhân ái, trung thực và trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: + Màu vẽ, giấy thủ công, đất nặn .. + Tranh ảnh thiếu nhi về các chủ đề + Sản phẩm của HS năm trước - Học sinh: + Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, giấy màu , III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Khởi động: - GV cho HS hát - Cả lớp đồng ca - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu. - HS lắng nghe 3. Luyện tập – Thực hành: 3.2. Thảo luận : Về sản phẩm mĩ thuật của các thành viên trong nhóm theo gợi ý: - Nhóm thực hiện
  13. - GV hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm để + Biển báo giao thông, hộp bút,.. giới tiệu về sản phẩm của bản thân và thảo + Quả cà chua, bóng bay, bông luận về sản phẩm của các thành viên trong hoa, nhóm theo gợi ý: + Khăn mặt, chăn, viên gạch, . + Những vật nào có màu xanh lam ? + HS trả lời theo cảm nhận + Những vật nào có màu đỏ ? - HS chú ý + Những vật nào có vàng ? + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? - HS quan sát. - Giáo viên kết luận. 4. Vận dụng – Trải nghiệm: Sử dụng màu để trang trí đồ chơi em yêu thích. - GV phân tích các bước dùng màu cơ bản để trang trí một chiếc trống đồ chơi, sách Mĩ thuật 1, trang 38 -39. -HS vẽ đồ vật cần trang trí ra Vở - GV lưu ý việc sử dụng yếu tố tạo hình như: bài tập/ giấy A4.Sử dụng màu cơ chấm, nét, hình để trang trí. bản yêu thích để trang trí. - GV cho HS vẽ ý tưởng sử dụng màu cơ bản để trang trí một món đồ chơi ra giấy A4. -HS lắng nghe. - HSKT: Biết cách tô màu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Sáng thứ 5, ngày 19 tháng 12 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 3 : TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 4 : VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ TIẾT 1 : ĐI PHỐI HỢP VỖ TAY THEO CÁC HƯỚNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung:
  14. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh tư thế , còi, + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. Hoạt động mở đầu 4 - 5 P 1. Nhận lớp - Cán sự tập chung lớp, báo cáo + Tập hợp, báo cáo sĩ số sĩ số tình hình lớp học cho GV. + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu - Đội hình nhận lớp: cầu bài học:  - Học tư thế vận động phối hợp của cơ  thể.  2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học ( GV) sinh trong lớp - Học sinh tự chỉnh đốn trang 3. Khởi động: phục gọn gàng. - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân - HS chạy theo hàng vòng quanh trường. sân trường do cán sự điều khiển -Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, - Tập hợp 2 hàng ngang khởi hông, vai động.
  15. - GV quan sát nhắc nhở HS khởi - Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” động tích cực. 4. Kiểm tra bài cũ: - HS Làm theo hiệu lệnh của - Thực hiện tư thế vận động cơ bản của 2lx8n GV tay và chân. - Gọi 2 HS lên thực hiện. - HS dưới lớp quan sát để nhận xét. - GVNX đánh giá kết quả của HS. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới 4- 5p - GV nêu tên tư thế, làm mẫu. 1. Đi luân phiên vỗ tay trên dưới. Cho HS xem tranh từng tư thế, phân tích kỹ thuật và cho HS tập. - Đội hình HS quan sát tranh   - Tư thế chuẩn bị : Đứng thẳng hai tay  chông hông. N1: Chân trái bước ra trước, hai tay  vươn cao vỗ vào nhau, ngửa đầu, mắt nhìn theo tay. - GV hô nhịp chậm và thực hiện N2: Chân phải bước ra trước, hai tay để HS tập theo, xen kẽ GV nhận hướng xuống đất vỗ vào nhau, cúi đầu, xét uốn nắn. mắt nhìn theo tay. - GV điều khiển 2. Đi luân phiên vỗ tay bên phải, trái - GV hô - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Tư thế chuẩn bị : Đứng thẳng hai tay chông hông. N1: Chân trái bước ra trước, mặt và hai tay hướng sang bên trái vỗ tay. N2: Chân phải bước ra trước, mặt và hai tay hướng sang bên phải vỗ tay. III. Hoạt động luyện tập a. Thực hiện tư thế đi luân phiên 18-20p + Đội hình tập luyện vỗ tay trên dưới : 
  16. - Luyện tập đồng loạt 13-15p  2 Lần   - GV chia tổ tập luyện - Tập theo tổ nhóm - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực quy - HS tập luyện các tư thế vận động cơ định. bản vừa học. - GV quan sát và sửa sai. 2 Lần ĐH tập luyện theo tổ              GV  - Tập luyện theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào 4 Lần nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. - ĐH tập luyện theo cặp      - Thi đua giữa các tổ 1 Lần     - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thực hiện do cán sự điều khiển. GV cùng học sinh quan sát nhận xét. GV chốt lại – Tuyên dương. IV. Hoạt động vận dụng 3-5p 1.Hồi tĩnh:  Thả lỏng các khớp. 1L    GV Đội hình thả lỏng - GV hô cho HS thả lỏng 2. Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại nội dung đã học * Củng cố: GV gọi HS nêu lại nội + Tự luyện tập tư thế đi luân dung của bài học. phiên vỗ tay trên dưới + Xem trước bài sau.
  17. * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học và nhắc nhở học sinh về nhà tập luyện. 3. Kết thúc giờ học + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân Điều chỉnh bổ sung Chiều thứ 5, ngày 18 tháng 12 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1b,1c,1a) CHỦ ĐỀ 3 : TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 4 : VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ TIẾT 2 : ÔN ĐI PHỐI HỢP VỖ TAY THEO CÁC HƯỚNG- TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể .
  18. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh tư thế , còi, + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. Hoạt động mở đầu 4 - 5 P 1. Nhận lớp - Cán sự tập chung lớp, báo cáo + Tập hợp, báo cáo sĩ số sĩ số tình hình lớp học cho GV. + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu - Đội hình nhận lớp: cầu bài học:  - Ôn đi phối hợp vỗ tay theo các  hướng  - Chơi trò chơi “Tung và bắt bóng” 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học ( GV) sinh trong lớp - Học sinh tự chỉnh đốn trang 3. Khởi động: phục gọn gàng. - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân - HS chạy theo hàng vòng quanh trường. sân trường do cán sự điều khiển - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, - Tập hợp 2 hàng ngang khởi hông, vai động. - GV quan sát nhắc nhở HS - Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” khởi động tích cực. 4. Kiểm tra bài cũ: - HS Làm theo hiệu lệnh của - Thực hiện tư thế vận động của tay và 2lx8n GV chân. - Gọi 4 HS lên thực hiện. - HS dưới lớp quan sát để nhận xét. - GVNX đánh giá kết quả của HS. II. Hoạt động luyện tập 18-20p - Luyện tập cá nhân: - GV Nhắc lại cách thực hiện động tác đi luân phiên vố tay
  19. + Động tác đi luân phiên vỗ tay trên trên, dưới và đi luân phiên vỗ dưới: tay phải, trái. - GV hô nhịp chậm và thực hiện để HS tập theo, xen kẽ GV nhận xét uốn nắn. - Đội hình tập luyện đồng loạt: + Động tác đi luân phiên vỗ tay phải,  trái :    - GV điều khiển HS tập. - Sau mỗi lần tập GV nhận xét, sửa sai cho HS. * Luyện tập cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. * Luyện tập nhóm - ĐH tập luyện theo cặp          - GV tổ chức cho HS thi đua *Thi đua giữa các tổ giữa các tổ. - Từng tổ lên thực hiện do cán sự điều khiển. GV cùng học sinh quan sát nhận xét. GV chốt lại – Tuyên dương - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. b. Chơi trò chơi “ Tung và bắt bóng ” - Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương.
  20. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. - Đội hình trò chơi :     III. Hoạt động vận dụng 3-5p - Đội hình thả lỏng 1.Hồi tĩnh:  Thả lỏng các khớp. 1L   ( GV ) - GV cho học sinh thả lỏng hồi 2. Củng cố, dặn dò: tĩnh. * Củng cố: GV gọi HS nêu lại nội - HS nhắc lại tư phối hợp của dung của bài học. tay và chân. * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học và nhắc nhở học sinh về nhà tập luyện. 3. Kết thúc giờ học + Tự luyện tập tư thế vận động + Vệ sinh sân tập cơ bản của đầu, cổ trong giờ ra + Vệ sinh cá nhân chơi, khi ở nhà. Điều chỉnh bổ sung: ..................................................................................................................................... . Chiều thứ 6, ngày 18 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 2d) Bài đã soạn vào chiều thứ ba. Giáo duc thể chất (Lớp 1d) Bài đã soạn vào chiều thứ năm.