Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 17 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

docx 16 trang Vân Hà 31/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 17 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_34_mi_thuat_125_gdtc_1_tuan_17_nh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 17 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

  1. TUẦN 17 Sáng Thứ hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 Công nghệ ( Lớp 3a, 3c) CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết một số cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số cách xử lí khi gặp sự cố mất an toàn xảy ra - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nêu được cách sử dụng an toàn một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” - HS lắng nghe + Chia lớp thành 2 đội, giao cho mỗi đội một tập thẻ - Lớp chia thành 2 đội cùng có hình một số việc làm an toàn và không an toàn khi tham gia chơi
  2. sử dụng các sản phẩm công nghệ. HS gắn các thẻ vào đúng nhóm + Đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng - Cả lớp nhận xét, bổ sung Sử dụng an toàn Sử dụng không an toàn - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Biết một số cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Biết cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh(H3) và y/c các nhóm - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo luận: thảo luận và trình bày: + Mô tả các tình huống không an toàn được mô tả + H3a. Có đám cháy. Nhân vật trong H3 là gì? trong hình đã chạy ra xa chỗ có + Các nhân vật trong hình đã xử lí tình huống đó cháy và hô lớn để gây sự chú ý như thế nào? của mọi người xung quanh - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết + H3b. Bị cháy ngay trong nhà. quả. Nhân vạt đã cúi khom người lấy khăn ướt bịt mũi, men theo tường để lần ra khỏi đám cháy + H3c. Dây điện bị hở. Nhân vật đã gọi người lớn đến giúp - GV nhận xét chung, tuyên dương. đỡ + H3d. Nhân vật đã gọi đến - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu một số sự những số điện thoại khẩn cấp cố khác và cách xử lí sự cố đó như thế nào? .- HS nêu một số sự cố khác - GV chốt NDHĐ Khi có tình huống không an toàn xảy ra cần gọi ngay cho người lớn đến giúp hoặc gọi đến các số - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 điện thoại khẩn cấp (Tr33- SGK) 3. Luyện tập:
  3. - Mục tiêu: + Thực hành cách xử lí khi có sự cố không an toàn. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành xử lí các tình huống khi có sự cố không an toàn xảy ra (Làm việc nhóm 4) - GV giao phiếu có sẵn các tình huống sự cố và các thẻ ghi cách xử lí khác nhau. Y/C HS xếp các cách xử - HS làm việc theo nhóm 4: lí phù hợp với mỗi tình huống - Đại diện nhóm trình bày Tình huống Cách xử lí trước lớp. Bỏng ? - HS nhận xét nhận xét Cháy/Khói ? Điện giật ? Cắt/Đâm (vật nhọn) ? - GV nhận xét chung, tuyên dương. Chốt lại ND tiết học - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV y/c HS liệt kê vào phiếu những tình huống - HS liệt kê vào phiếu không an toàn mà em đã được chứng kiến; cách xử lí - Một số em hoàn thành trình của em và mọi người trong gia đình bày trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương.Nhắc nhở những HS chưa hoàn thành về hoàn thành tiếp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Công nghệ
  4. ( Lớp 4c) : CHỦ ĐỀ : ÔN TẬP Tiết 17 Bài : ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - - Củng cố khắc sâu kiến thức đã học trong chương trình học kì I : nêu được tên gọi, lợi ích cách trồng và chăm sóc cây, hoa.... - Qua các phần ôn tập học sinh có kỹ năng tổng hợp kiến thức. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống, biết cách chăm sóc hoa, cây cảnh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây - Cả lớp theo dõi video. cảnh đẹp đã thực hiện trồng và chăm sóc được để khởi động bài học. - HS chia sẻ những suy nghĩ + GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của hoa, của mình qua xem video hoa cây cảnh đã xem trong video: Em nhận xét xem. và cây cảnh đẹp. - HS trả lời theo suy nghĩ của + GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh mình. không? Em đã góp phần chăm sóc nó như thế nào? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Ôn tập toàn bộ các kiến thức trong chủ đề “ Công nghệ và đời sống” + củng cố về cách trồng, chăm sóc cây và hoa. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Trang trí cảnh quan. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh và trả lời bằng thẻ. sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em hãy quan sát tranh dưới đây và cho biết hoa, cây cảnh được dùng để làm gì? + Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí ở trường học, nhà ở,công viên, hội trường các cuộc hội họp... .
  6. + Hoa, cây cảnh được dùng để xuất khẩu phát triển kinh tế. + Hoa, cây cảnh được dùng để làm quà tặng, chúc mừng chia sẻ động viên khi vui, buồn - HS đưa thẻ tương ứng với tranh. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh đưa thẻ. -GV cho học sinh giới thiệu thêm về lợiích của hoa, cây cảnh - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Hoa và cây cảnh được dùng để trang trí , quà tặng, chúc mừng, tăng thêm thu nhập phát triển kinh tế Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, luận và chia sẻ về : cùng nhau thảo luận và chia sẻ : + Kể tên và nêu đặc điểm của một số loại cây, + HS kể tên cây, hoa theo mùa hoa nở vào mùa xuân hoặc mùa hè hoặc mùa thu mình biết. hoặc mùa đông mà em biết. + Em yêu thích loại hoa, cây cảnh nào nhất? Vì + Nêu đặc điểm của các loại cây, sao? Hãy chia sẻ hiểu biết của em về loại hoa, cây hoa cảnh đó. + kể tên và nêu cây, hoa mình - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thích, nói về đặc điểm của nó, nêu thảo luận. vì sao? - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  7. Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau thảo - GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, luận và chia sẻ về : cùng nhau thảo luận và chia sẻ : + Kể tên một số loại giá thể trồng hoa, cây + HS kể tên loại dụng cụ trồng cảnh mà em biết. 3. cây, hoavà mô tả cách dụng các +Mô tả cách sử dụng một số dụng cụ trồng dụng cụ đó. hoa, cây cảnh trong chậu. +Nêu cách gieo hạt và các việc cần làm sau + Nêu cách bước gieo hạt trong khi gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. chậu . + Miêu tả cây mình gieo trồng và chăm sóc +Hãy mô tả một số cách tưới - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả nước cho hoa, cây cảnh trong thảo luận. chậu của mình. Cách bón phân - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cho hoa, cây cảnh trong chậu. Cách cắt tỉa, vệ sinh cho hoa, - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. cây cảnh trong chậu, vệ sinh cho một loại hoa, cây cảnh trong chậu của mình. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về tự gieo trồng chậu - Học sinh tham gia chia sẻ về hoaở nhà và chăm sóc, giải thích lợi ích của những loài hoa, cây cảnh được những loại hoa, cây cảnh với mọi người trong trồng ở nhà, giải thích lợi ích của gia đình. những loại hoa, cây cảnh đó với người thân. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà.
  8. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Sáng Thứ ba, ngày 31 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I Căn cứ vào kế hoạc dạy học, sau chủ đề 4, GV dành một tiết để tổ chức cho HS thực hành một bài kiểm tra, đánh giá định kì có tính chất tổng hợp kiến thức, kĩ năng của 4 chủ đề đã học trong HKI. Tiêu chí của bài kiểm tra, đánh giá định kì này là: - HS nhận biết được các yếu tố tạo hình đã được học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... Chiều Thứ ba, ngày 31 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 2a,2c,2b) KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I Sau chủ đề 6, GV dành một tiết để tổ chức cho HS thực hành một bài kiểm tra/ đánh giá định kì có tính chất tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các chủ đề đã học. Tiêu chí của bài kiểm tra/ đánh giá này là: Đối với sản phẩm mĩ thuật 2D: - Về hình: HS tạo được hình vẽ theo ý. - Về màu: HS sử dụng màu để thể hiện SPMT có màu đậm, màu nhạt, có màu chủ đạo. Đối với sản phẩm mĩ thuật 3D: - Về khối: HS biết và sắp xếp được các khối và trang trí đơn giản theo một chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ...
  9. Sáng Thứ tư, ngày 01 tháng 01 năm 2025 Mĩ thuật (Lớp 1d,1c,1b,1a) (NGHỈ TẾT DƯƠNG LICH – HỌC BÙ CHIỀU THỨ TƯ TUẦN 16) ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS nhận biết được các yếu tố tạo hình đã học ( chấm màu, nét, hình cơ bản, màu cơ bản) - HS sử dụng được một cách chủ động các yếu tố tạo hình đã học trong phần thực hành. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận vê sản phẩm đã học trong học kì I. 2. Năng lực: - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nhận biết được các yếu tố tạo hình đã học - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Biết sử dụng được một cách chủ động các yếu tố tạo hình đã học trong phần thực hành. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn 3. Phẩm chất: - Biết cách sử dụng , bảo quản , trân trọng sản phẩm của mình trong thực hành vận dụng. - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. - Biết cảm nhận vẻ đẹp về sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: + Tranh, ảnh theo các chủ đề + Các sản phẩm đã học của HS 2.Học sinh: -Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát - Cả lớp đồng ca - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu. - HS lắng nghe - GV nêu các tiêu chí của bài đánh giá: -HS nhận biết yêu cầu của bài + HS nhận biết được các yếu tố tạo hình đã học ( đánh giá. chấm màu, nét, hình cơ bản, màu cơ bản)
  10. + HS sử dụng được một cách chủ động các yếu tố tạo hình đã học trong phần thực hành. * Hoạt động 1. Quan sát và thẩm mĩ: Một số sản phẩm đã học - HS quan sát tranh - GV cho HS quan sát tranh, ảnh đã chuẩn bị trước và đặt câu hỏi: - Ô tô, máy cẩu, hình tam + Kể tên các hình ảnh có trong bức tranh? giác, lọ hoa, + Bức tranh có màu sắc gì? - Màu đỏ, màu vàng, màu + Em hãy kể tên những chủ đề nào em đã được cam, học? - Sáng tạo từ những chấm màu, nét vẽ của em, sáng tạo +Em thích sản phẩm của bạn nào nhất? Vì sao? từ những hình cơ bản, .. - GV nhận xét và tóm tắt - HS lựa chọn * Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành: - HS lắng nghe. - GV yêu yêu cầu HS vẽ 1 bức tranh theo ý thích mà có sử dụng các yếu tố tạo hình đã học: Chấm màu, -HS thực hành theo yêu cầu nét, hình cơ bản, màu cơ bản. của GV. * Hoạt động 3: Trưng bày, nhận xét cuối học kì 1 - GV hướng dẫn HS trưng bày, giới thiệu SP - GV gợi mở: - HS trưng bày sản phẩm + Kể tên sản phẩm của em/ của bạn? - HS lắng nghe. + Kể tên những màu sắc có trong sản phẩm của - HS TL mình / của bạn? - HS TL + Em thích sản phẩm của bạn nào nhất? Vì sao? - HS TL - GV và HS nhận xét, xếp loại sản phẩm * Đánh giá – nhận xét: - GV nhận xét chung tiết học và tuyên dương - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Sáng thứ 5, ngày 02 tháng 01 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 4 : VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ Tiết 5 : ÔN TẬP ĐI LUÂN PHIÊN VỖ TAY TRÊN DƯỚI, TRÁI, PHẢI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Chăm chỉ tập luyện.
  11. - Trung thực trong quá trình tập luyện. - Có trách nhiệm với bạn bè, trong học tập và khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem tranh và thực hiện được động tác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện động tác đi vỗ tay theo các hướng. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn khi tập luyện. - Năng lực vận động cơ bản: Biết thực hiện động tác đi vỗ tay theo các hướng. Trên dưới, vỗ tay bên trái, phải. - Năng lực hoạt động TT: Tích cực chủ động tham gia chơi trò chơi, hoạt động thi đua. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh đi phối hợp vỗ tay theo các hướng , còi, + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: PHƯƠNG PHÁP TỔ NỘI DUNG LVĐ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 - 5 P 1. Nhận lớp: - Cán sự tập chung lớp, báo + Tập hợp, báo cáo sĩ số cáo sĩ số tình hình lớp học + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cho GV. cầu bài học: - Đội hình nhận lớp: - Học sinh quan sát tranh trả lời câu - 4 hàng ngang hỏi? kể về các hoạt động phối hợp giữa - Hs suy nghĩ trả lời tay và chân đã từng thực hiện? - Ôn tập đi luân phiên vỗ tay trên dưới, trái, phải 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học sinh trong lớp 1L - Học sinh tự chỉnh đốn 3. Khởi động: trang phục gọn gàng. - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân 2lx8n - HS chạy theo hàng vòng trường. quanh sân trường do cán sự
  12. điều khiển sau đó tập hợp 3 - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hàng ngang khởi động. hông, vai - GV quan sát nhắc nhở HS khởi động tích cực. - Trò chơi “Kéo co” - HS Làm theo hiệu lệnh của GV 4. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện. - Tập tư thế đưa chân ra sau. - HS dưới lớp quan sát để - GVchia sẻ đánh giá kết quả của HS. nhận xét. II. Hoạt động hình thành kiến thức 18 – 20p - Đi luân phiên vỗ tay trên dưới. - GV nêu tên tư thế, cho HS 1-2L tập. 2x8n - Gv nhận xét hs tập - Đi luân phiên vỗ tay bên phải, trái 1-2L - GV nêu tên tư thế, cho HS 2x8n tập. - Gv nhận xét hs tập 2-3L III. Hoạt động luyện tập GV tổ chức cho HS tập luyện. a. Thực hiện tư thế đi luân phiên + HS tập luyện tích cực. vỗ tay trên dưới, trái, phải Từng em một sẽ hô tập đếm - Luyện tập đồng loạt nhịp kết hợp với các tư thế. - Luyện tập cá nhân, cặp đôi + GV quan sát sửa sai cho HS. - Nhóm đôi: 1 bạn hô 1 bạn tập và ngược lại sau mỗi lần tập sửa sai cho bạn. - Tổ trưởng điều khiển các bạn tập luyện - Giáo viên quan sát học sinh tập - Tập theo nhóm Đội hình tập luyện cặp đôi từng đôi 1 tập với nhau Đội hình tập luyện nhóm chia 2 nhóm tập luyện, luân phiên chỉ huy nhóm tập luyện - Hs thực hiện.
  13. - Giáo viên hỗ trợ học sinh tập kém - Từng tổ lên thực hiện do cán - Thi đua giữa các tổ sự điều khiển. GV cùng học sinh quan sát nhận xét. GV chốt lại – Tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, nhắc - Trò chơi lại cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. IV. Hoạt động vận dụng 4 - 5 P - Đặt câu hỏi vận dụng cho học sinh? 1L - HS trả lời câu hỏi Tìm các biểu hiện phối hợp giữa tay, chân và đầu, cổ trong các hoạt động của con người. V. Hoạt động kết thúc. - HS tập cùng GV 1. Hồi tĩnh: - Thả lỏng các khớp. 2. Củng cố, dặn dò: - HS nêu lại nội dung của bài * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội học. dung bài học. + Xem trước nội dung bài * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết quả học sau giờ học và nhắc nhở học sinh về nhà tập luyện. 3. Kết thúc giờ học: + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân Điều chỉnh, bổ sung: . .. Chiều thứ 5, ngày 02 tháng 01 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1b,1c,1a) CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 4 : VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ Tiết 6 : ÔN TẠI CHỖ BẬT NHẢY LUÂN PHIÊN ĐỔI CHÂN TRƯỚC, SAU. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Chăm chỉ tập luyện.
  14. - Trung thực trong quá trình tập luyện. - Có trách nhiệm với bạn bè, trong học tập và khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem tranh và thực hiện được động tác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện động tác tại chỗ bật nhảy luân phiên đổi chân trước, sau. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn khi tập luyện. - Năng lực vận động cơ bản: Biết thực hiện động tác bật nhảy luân phiên đổi chân trước, sau. - Năng lực hoạt động TT: Tích cực chủ động tham gia chơi trò chơi, hoạt động thi đua. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh đi phối hợp vỗ tay theo các hướng , còi, + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: PHƯƠNG PHÁP TỔ NỘI DUNG LVĐ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 - 5 P 1. Nhận lớp: - Cán sự tập chung lớp, báo + Tập hợp, báo cáo sĩ số cáo sĩ số tình hình lớp học + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cho GV. cầu bài học: - Đội hình nhận lớp: - Học sinh quan sát tranh trả lời câu - 4 hàng ngang hỏi? kể về các hoạt động phối hợp giữa - Hs suy nghĩ trả lời tay và chân đã từng thực hiện? - Ôn tập động tác bật nhảy luân phiên đổi chân trước, sau. 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học sinh trong lớp 1L - Học sinh tự chỉnh đốn 3. Khởi động: trang phục gọn gàng. - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân 2lx8n - HS chạy theo hàng vòng trường. quanh sân trường do cán sự
  15. điều khiển sau đó tập hợp 3 - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hàng ngang khởi động. hông, vai - GV quan sát nhắc nhở HS khởi động tích cực. - Trò chơi “Kéo co” - HS Làm theo hiệu lệnh của GV 4. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện. - Tập tư thế vỗ tay trái, phải. - HS dưới lớp quan sát để - GVchia sẻ đánh giá kết quả của HS. nhận xét. II. Hoạt động hình thành kiến thức 18 – 20p - Ôn tại chỗ bật nhảy luân phiên đổi - GV nêu tên tư thế, cho HS chân trước, sau 1-2L tập. 2x8n - Gv nhận xét hs tập III. Hoạt động luyện tập GV tổ chức cho HS tập luyện. a. Thực hiện tư thế đi luân phiên + HS tập luyện tích cực. vỗ tay trên dưới, trái, phải Từng em một sẽ hô tập đếm - Luyện tập đồng loạt nhịp kết hợp với các tư thế. - Luyện tập cá nhân, cặp đôi + GV quan sát sửa sai cho HS. - Nhóm đôi: 1 bạn hô 1 bạn tập và ngược lại sau mỗi lần tập sửa sai cho bạn. - Tổ trưởng điều khiển các bạn tập luyện - Giáo viên quan sát học sinh tập - Tập theo nhóm Đội hình tập luyện cặp đôi từng đôi 1 tập với nhau Đội hình tập luyện nhóm chia 2 nhóm tập luyện, luân phiên chỉ huy nhóm tập luyện - Hs thực hiện. - Từng tổ lên thực hiện do cán - Giáo viên hỗ trợ học sinh tập kém sự điều khiển. GV cùng học - Thi đua giữa các tổ
  16. sinh quan sát nhận xét. GV chốt lại – Tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, nhắc - Trò chơi lại cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. IV. Hoạt động vận dụng 4 - 5 P - Đặt câu hỏi vận dụng cho học sinh? 1L - HS trả lời câu hỏi Vì sao khi đi, khi chạy phải kết hợp đánh tay? V. Hoạt động kết thúc. 1. Hồi tĩnh: - HS tập cùng GV - Thả lỏng các khớp. 2. Củng cố, dặn dò: * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội - HS nêu lại nội dung của bài dung bài học. học. * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết quả + Xem trước nội dung bài giờ học và nhắc nhở học sinh về nhà tập học sau luyện. 3. Kết thúc giờ học: + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân Điều chỉnh, bổ sung: . .. Chiều thứ 6, ngày 03 tháng 01 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 2d) Bài đã soạn vào chiều thứ ba. Giáo duc thể chất (Lớp 1d) Bài đã soạn vào chiều thứ năm.