Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 2 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 2 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_34_mi_thuat_125_gdtc_1_tuan_2_nh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 2 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
- TUẦN 2 Sáng Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 Công nghệ ( Lớp 3a, 3c) CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nêu được vai trò của một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hái quả Miền tây” để khởi động bài học.
- - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em - HS tham gia chơi khởi động thích và trả lời các câu hỏi: + Câu 1: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: Máy sấy tóc. làm tóc nhanh khô. + Câu 2: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: bếp từ làm nóng thức ăn. + Câu 3: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: Bàn ủi (bàn là) làm phẳng quần áo. + Câu 4: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác dụng + Điện thoại giúp mọi người liên lạc với nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, thảo mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. luận và trình bày: + Em cùng bạn thảo luận về ành động của các bạn nhỏ trong hình 3 và 4. Hành động nào có thể làm + Hình 3: bạn nam đá bóng hỏng đồ vật trong nhà? trong nhà. Hành động này không đúng vì có thể làm hỏng các sản phẩm công nghệ trong nhà. + Hình 4: Bạn nam cùng với bố lau chùi quạt điện. Đây là hành động đúng vì sẽ giúp bảo quản các sản phẩm công nghệ bền hơn. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải giữ gìn các - HS trả lời cá nhân: Cần phải sản phẩm công nghệ trong gia đình? giữ gìn các sản phẩm công nghệ trong gia đình để sử dụng bêng hơn, lâu hơn. - Giữ gìn bằng cách nào? - Giữ gìn bằng cách: không làm đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản các sản phẩm đó. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Các sản phẩm công nghệ có trong gia đình là do công sức của mọi người trong nhà mua sắm để giúp mọi người trong công việc và sinh hoạt gia đình. Vì vậy cần có ý thức giữ gìn, bảo quản các sản phẩm đó. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành được việc bảo quản một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành cách bảo quản, giữ gìn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Kể tên và nêu - Học sinh làm vào bảng tác dụng một số sản phẩm công nghệ có trong gia thống kê theo yêu cầu. đình em theo mẫu: TT Tên sản phẩm Số Tác lượng dụng ... .... .... .... - GV Mời một số em trình bày - Một số HS trình bày trước - GV mời học sinh khác nhận xét. lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét nhận xét bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng.
- - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV chuẩn bị trước một số sản phẩm công nghệ như: đồng hồ báo thức, quạt, điện thoại,... - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu: - Lớp chia thành các nhóm + Mỗi tổ lên bảo quản 1 sản phẩm công nghệ theo và cùng nhau bảo quản các hướng dẫn của giáo viên. sản phẩm bằng cách lau, chùo sản phẩm,.... - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm Công nghệ ( Lớp 4c) : CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video một số sản phẩm được làm - Cả lớp theo dõi video. từ hoa, cây cảnh để khởi động bài học. + GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của hoa, - HS chia sẻ những suy nghĩ cây cảnh đã xem trong video: Em nhận xét xem. của mình qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. + GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh - HS trả lời theo suy nghĩ của không? mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Hiểu được hoa và cây cảnh có vai trò làm sạch không khí. + Nhận biết một số loài hoa, cây cảnh có thể làm sạch kông khí. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm sạch không khí. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh và trả lời bằng thẻ. sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em hãy sử dụng các thẻ dưới đây gọi tên các loài hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí: + Hình a: Cây nha đam. + Hình b: Cây lan ý + Hình c: Cây ngọc ngân. + Hình d: Cây vạn niên thanh. + Hình e: Cây lưỡi hổ. + Hình g: Cây phát lộc.
- - HS đưa thẻ tương ứng với tranh. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh đưa thẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Có một số loại hoa, cây cảnh có thể làm sạch không khí, lọc chất độc lại trong không khí để tạo ra không khí sạch trong lành cho con người. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về vai trò của hoa, cây cảnh trong việc làm sạch không khí. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thau thảo luận và chia sẻ về
- - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo những loại hoa, cây cảnh có khả luận và chia sẻ về những loại hoa, cây cảnh có năng làm sạch không khí mà em khả năng làm sạch không khí mà em biết. biết: Cây nhện Cây trầu bà. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Cây thường xuân Cây thiết mộc - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. lan - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. . - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về nhà trồng và chăm sóc một - Học sinh lắng nghe nhiệm vụ và cây cảnh có thể thanh lọc không khí và chăm cam kết thực hiện tại nhà. Báo sóc thật tốt. cáo cho thầy cô về các giai đoạn thực hiện. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. Sáng Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024
- Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 1: YẾU TỐ TẠO HÌNH TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO THEO CHỦ ĐỀ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phẩm chất: - HS yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề bằng vật liệu sẵn có. 2.2. Năng lực đặc thù: - HS biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm mĩ thuật. - HS vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại, ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, tái II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về TPMT, SPMT để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). tiết 1.
- - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. THỨC MỚI. 2.2. THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - Biết được các bước cơ bản khi sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm trong sáng - HS biết được các bước cơ bản khi tạo SPMT. sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng - Thực hiện được SPMT theo hình thức yêu tâm trong sáng tạo SPMT. thích. - HS thực hiện được SPMT theo b. Nội dung: hình thức yêu thích. - Sử dụng yếu tố, nguyên lí thực hành tạo SPMT. - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí c. Sản phẩm: thực hành tạo SPMT. - SPMT thể hiện rõ nét yếu tố, nguyên lí tạo hình. - HS làm được SPMT thể hiện rõ d. Tổ chức thực hiện: nét yếu tố, nguyên lí tạo hình. - GV cho HS phân tích các bước thực hiện SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng - HS quan sát, thảo luận và trả lời tâm ở SGK Mĩ thuật 5, trang 7, 8 bằng cách câu hỏi để phân tích các bước thực mô tả, trả lời câu hỏi (hoặc mời HS lên thị hiện SPMT sử dụng yếu tố tạo hình phạm trên bảng với một công đoạn, hình làm trọng tâm ở SGK Mĩ thuật 5, thức đơn giản). trang 7 − 8 bằng cách mô tả, trả lời - Qua đó, GV lưu ý HS: câu hỏi. (HS thực hiện theo hướng + Yếu tố tạo hình sử dụng trong SPMT là gì? dẫn của GV). + Để làm rõ trọng tâm, cần sắp xếp hình - HS lưu ý và ghi nhớ: như thế nào? + Yếu tố tạo hình. + Hình và nền (bối cảnh) trong SPMT được + Cách sắp xếp hình. thể hiện thế nào? + Bối cảnh trong SPMT. - GV cho HS đọc phần trong khung để định hướng, lưu ý HS trong cách sử dụng yếu tố tạo hình làm rõ trọng tâm ở SPMT. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - GV tổ chức cho HS thực hành làm SPMT để lưu ý HS trong cách sử dụng yếu theo yêu cầu của chủ đề, SGK Mĩ thuật 5, tố tạo hình làm rõ trọng tâm ở SPMT. trang 9. - HS thực hành sáng tạo theo yêu - GV hướng dẫn cách thực hiện: cầu bài học (làm SPMT cá nhân + HS làm SPMT cá nhân hoặc theo nhóm hoặc theo nhóm). (2 − 4). - HS thực hiện theo hướng dẫn của + Chọn chủ đề, hình ảnh cần thể hiện trọng GV. tâm. - Thực hiện. + Lựa chọn vật liệu và hình thức thể hiện phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng - HS chọn chủ đề, hình ảnh cần thể thực hiện. hiện trọng tâm.
- *Lưu ý: - HS lựa chọn vật liệu và hình thức - Khi gợi ý GV cho HS xem lại một số hình thể hiện phù hợp với điều kiện thực ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến tế và khả năng thực hiện. chủ đề để HS hình dung được các bước thực hiện. - HS xem lại một số hình ảnh và + Hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 5, SPMT đã thực hiện liên quan đến trang 9. chủ đề để HS hình dung được các + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV bước thực hiện. chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, - Quan sát, tiếp thu. GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. - Quan sát, nhận xét SPMT của GV. - Khen ngợi, động viên HS. *Củng cố: - HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS thực hành. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - 1, 2 HS nêu. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Phát huy. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Mở rộng KT bài học vào cuộc giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, sống. tái chế...cho tiết học sau. - Trật tự. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học sau. Chiều Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 2a,2c,2b) CHỦ ĐỀ 1. MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Phẩm chất: - HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung quanh. - HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc sống. 2. Năng lực:
- 2.1: Năng lực chung: - HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. 2.2: Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống, yêu môn mĩ thuật hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện)...có nội dung liên quan đến sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi TC “Đoán tên của nét”. - Hai nhóm HS chơi. Sau khi xem - GV nêu luật chơi, cách chơi. xong các nét vẽ của GV, nhóm nào - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến nói đúng tên các nét nhiều hơn thì thắng. thắng cuộc. - GV giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình thức biểu hiện của nét trên một số vật dụng và trong sản - Nhận biết được hình thức biểu phẩm mĩ thuật. hiện của nét trên một số vật dụng - HS nhận biết được các chất liệu thực hiện và trong sản phẩm mĩ thuật. sản phẩm mĩ thuật có sử dụng yếu tố nét. - Nhận biết được các chất liệu thực b. Nội dung: hiện sản phẩm mĩ thuật có sử dụng - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, yếu tố nét. nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong - HS đưa ra ý kiến, nhận thức ban sách hoặc tranh ảnh, sản phẩm mĩ thuật do đầu về nội dung liên quan đến chủ GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố đề từ ảnh, tranh minh họa trong sách nét. hoặc tranh ảnh, sản phẩm mĩ thuật - GV đưa ra những câu hỏi có tính định do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung đến yếu tố nét.
- liên quan đến yếu tố nét cần lĩnh hội trong - HS tư duy về nội dung liên quan chủ đề. đến yếu tố nét cần lĩnh hội trong c. Sản phẩm: chủ đề. HS có nhận thức về hình thức biểu hiện của nét ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết các nét được trang trí trên các vật dụng - Nhận thức về hình thức biểu hiện hàng ngày và trong các sản phẩm mĩ thuật. của nét. - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về các - Nhận biết các nét được trang trí nét. trên các vật dụng hàng ngày và d.Tổ chức thực hiện: trong các sản phẩm mĩ thuật. - GV cho HS chơi TC “Nét thanh, nét đậm” - HS biết mô tả về các nét. + GV nêu cách chơi, cách tiến hành. + GV khen ngợi đội chơi tốt. + GV lồng ghép việc giải thích về việc thể - HS cử đội chơi, bạn chơi. hiện nét ở nhiều chất liệu, tương quan giữa - HS chơi. to, nhỏ trong một bài thực hành. - Tuyên dương. - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát - Tiếp thu kiến thức. hình trang 8-9 SGK MT2 và một số hình ảnh, vật dụng sản phẩm MT có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị thêm). GV đặt - HS quan sát hình trang 8-9 SGK câu hỏi giúp HS nhận biết các hình thức MT2 và một số hình ảnh, vật dụng biểu hiện của nét trên sản phẩm MT: sản phẩm MT có sử dụng nét để + Nét có ở đâu trên sản phẩm MT? trang trí. + Nét thể hiện hình ảnh gì? - Lắng nghe, trả lời theo ý hiểu của + Đó là những nét nào: Cong, thẳng, gấp mình về các hình thức biểu hiện khúc...? của nét trên sản phẩm MT. + Em nhận ra sản phẩm MT được tạo bằng - HS nêu. chất liệu gì? - HS nêu. + Hãy nêu các vật dụng được trang trí bằng - HS nêu theo cảm nhận. nét mà em quan sát thấy. Đó là những nét nào em đã biết? - 1, 2 HS. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV củng cố, chốt KT: - HS nêu. + Nét có nhiều trên các sản phẩm MT. + Nét được tạo bằng nhiều cách và nhiều chất liệu khác nhau. - Phát huy. - Trong một sản phẩm MT, có thể kết hợp - Lắng nghe, ghi nhớ. nhiều loại nét khác nhau để thể hiện. - Ghi nhớ. 2.2. THỂ HIỆN - Tiếp thu. a. Mục tiêu: - HS tạo được sản phẩm MT làm nổi bật - Theo ý thích. yếu tố nét bằng hình thức vẽ hoặc xé dán. b. Nội dung:
- - HS có thể tham khảo việc tạo nét bằng - Tạo được sản phẩm MT làm nổi hình thức xé dán để tạo sản phẩm MT ở bật yếu tố nét bằng hình thức vẽ, xé trang 10 SGK MT2. dán. - GV có thể thị phạm trực tiếp cho HS quan sát và nhận biết thêm cách thực hiện (vẽ - Tham khảo trang 10 SGK MT 2. hoặc xé, cắt dán giấy màu). c. Sản phẩm: - Sản phẩm MT làm nổi bật yếu tố nét bằng - Quan sát, tiếp thu cách thực hiện hình thức yêu thích. (vẽ hoặc xé, cắt dán giấy màu). d. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo cách tạo nét trang 10 SGK MT2 và - Thực hiện được sản phẩm theo một số sản phẩm có sử dụng nét để trang trí đúng yêu cầu. (do GV chuẩn bị) và gợi ý HS trả lời câu hỏi để nhận biết: - Quan sát cách tạo nét trang 10 + Có nhiều cách để thể hiện bức tranh có SGK MT2 và một số sản phẩm có nét là chính. sử dụng nét để trang trí của GV, trả + Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét lời câu hỏi. trên sản phẩm MT. + Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và hấp dẫn. - Tiếp thu. - GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng nét là chính để tạo một sản phẩm yêu thích. - Ghi nhớ. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS chuẩn bị bút màu, giấy màu, kéo, hồ - Ghi nhớ kiến thức. dán...để thực hiện sản phẩm. *Lưu ý: GV có thể tổ chức thực hành cá - Nắm được yêu cầu thực hành sản nhân hoặc nhóm sao cho phù hợp với điều phẩm. kiện học tập của HS. 2.3. THẢO LUẬN - HS chuẩn bị đồ dùng của mình. a. Mục tiêu: - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến yếu tố nét và cách tạo nét đã được - Thực hành làm sản phẩm theo yêu học ở hai hoạt động trước. cầu của GV. b. Nội dung: - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong trang 11 SGK MT2. - Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên sản phẩm MT đã được HS thực hiện ở hoạt quan đến yếu tố nét và cách tạo nét động 2. đã được học ở hai hoạt động trước. c. Sản phẩm: - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với sản - Lắng nghe, trả lời câu hỏi. phẩm MT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - Qua câu hỏi nắm bắt được kiến thức của hoạt động.
- - GV tổ chức cho HS chơi TC “Chấm ở đâu”. + Nêu luật chơi, cách chơi. - Theo cảm nhận riêng của mình. + Tuyên dương đội chơi tốt. + Lồng ghép việc giải thích về hình thức sắp xếp yếu tố nét theo nguyên lý lặp lại - Chọn đội chơi, người chơi. - Căn cứ vào sản phẩm MT mà HS đã thực hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm - Chơi trò chơi. theo những câu hỏi gợi ý trong trang 11 - Phát huy. SGK MT2: - Lắng nghe, tiếp thu. + Bài thực hành của bạn có những nét gì? + Với những nét này, em có thể tạo được - Hoạt động nhóm 6, thảo luận câu những hình gì khác? hỏi, cử đại diện nhóm báo cáo. + Em thích bài thực hành nào nhất? Hãy chia sẻ về những điều em thích trong bài đó? - HS nêu. - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý: - HS nêu theo nội dung đã thảo + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì luận. để thể hiện? + Với những nét thể hiện trong sản phẩm - HS nêu theo cảm nhận. MT của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh, sản phẩm nào khác? - GV gợi ý HS quan sát đường diềm trong - Lắng nghe, trả lời. trang 11 SGK MT2 để nhận biết sự lặp lại - HS nêu. của hình con voi, bông hoa trong trang trí đường diềm. - HS nêu. - GV chỉ ra những nguyên lý tạo hình: Lặp lại, nhắc lại, nhịp điệu...của nét trên họa tiết. - Quan sát trang 11 SGK MT2 để *Củng cố: nhận biết sự lặp lại của hình con - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. voi, bông hoa trong trang trí đường - Khen ngợi HS. diềm. - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - HS nhận ra sự lặp lại, nhắc lại, *Dặn dò: nhịp điệu...của nét trên họa tiết. - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến - HS nêu. bài học sau. - Phát huy. - Mở rộng kiến thức. - Trật tự. - Thực hiện.
- - Chẩu bị đầy đủ đồ dùng học tập cho bài học sau. Sáng Thứ tư, ngày 18 tháng 9 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 1d,1c,1b,1a) CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất: - Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện: + Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu. + Có ý thức sưu tầm và biết cách sử dụng đồ vật phế thải sạch để tạo sản phẩm góp phần làm sạch môi trường. + Biết tôn trọng sản phẩm do bạn bè, họa sĩ, tạo ra. 2. Về năng lực: - Năng lực đặc thù: + Nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật. + Tạo được chấm màu bằng nhiều cách khác nhau + Biết sử dụng chấm màu tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm + Thể hiện và vận dụng tạo được sản phẩm. + Thấy được vẻ đẹp của chấm màu. + Biết chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng để học tập. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận trong học tập, thực hành trưng bày, nhận xét sản phẩm. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng đồ dùng để thực hành tạo sản phẩm. -Năng lực đặc thù khác: + Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ nói để giới thiệu, trình bày trong thực hành, thảo luận về nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * GV: - Sản phẩm mĩ thuật có sử dụng những chấm màu. - SGV, giấy màu, giấy cứng, keo, kéo, các loại hạt . * HS: - SGK, giấy, bút, màu, keo, kéo, các loại hạt . IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Chấm màu trong tự nhiên * Ổn định tổ chức lớp * Khởi động: (3p) - GV cho hs hát bài “Hộp bút chì màu”
- * Giới thiệu bài. 1. Hoạt động 1: Quan sát: (12p’) -HS hát - Yêu cầu HS quan sát SGK trang 12 những hình ảnh chấm màu trong tự nhiên thảo luận nhóm đôi trả lời: HS quan sát tranh, thảo luận và + Những chấm màu xuất hiện ở đâu? trả lời + Em thấy các chấm màu gì? +Hình dáng các chấm màu có giống nhau không? -Trên con vật, lá cây, cánh + Miêu tả hình dáng, màu sắc chấm màu trong hoa từng hình ảnh ? - Màu nâu, trắng, vàng - Khác nhau - Chấm màu trên con mèo hình + Ngoài những hình ảnh ở sách em còn thấy chấm dáng, màu sắc khác nhau; màu ở đâu nữa? Chấm trên con cá có hình tròn - GV tóm tắt: Chấm màu xuất hiện nhiều trong màu trắng viền đen cuộc sống, có nhiều hình dạng, màu sắc khác - Con cánh cam, con công, hoa nhau. lan.. - GV yêu cầu HS quan sát cách thể hiện sản phẩm từ chấm màu, GV hướng dẫn: + B1: Xác định hình muốn thể hiện + B2: Dùng bút màu chấm vào hình theo ý thích - HS quan sát cách thể hiện ( có thể dùng keo và các hạt trang trí hình theo ý chấm màu. thích) - GV cho HS tham khảo 1 số hình ảnh về sản phẩm đẹp. -HS quan sát một số SP: Cánh 2. Hoạt động 2: Thể hiện: (20p) đồng lúa chín, lá cây vàng anh, - GV yêu cầu HS dùng bút màu để tạo chấm màu ông mặt trời tỏa nắng, sóng trang trí hình theo ý thích, biển - GV quan sát HS thực hành - GV hướng dẫn, giúp đỡ thêm nếu cần - HS thể hiện tạo chấm màu * Chia sẻ sản phẩm ( 5p’) trang trí hình mình yêu thích: - GV chọn một số SP của HS đã xong (lấy tinh Bông hoa hướng dương, con thần xung phong trước) , hoặc gần xong lên chia cá, ông mặt trời, trời mưa, quả sẻ . dâu tây - GV hướng dẫn HS cách chia sẻ: + Em tạo SP có hình ảnh gì? -HS mang SP lên trưng bày + Em đã làm ntn để tạo được chấm màu? -GV cho HS nhận xét: - HS chia sẻ: + Em thích SP của bạn nào? + Hình cái lá, hình tròn, hình + Em có nhận xét gì về chấm màu của bạn? bông hoa + Em có góp ý gì cho bạn không? + Dùng bút màu chấm
- + Em học hỏi được gì từ sản phẩm của bạn? - HS nhận xét - GV nhận xét. - Nhận xét chung tiết học, tuyên dương, động + Chấm màu to nhỏ, hình dạng viên học sinh. , màu sắc khác nhau - Dặn dò: Chuẩn bị màu cho tiết 2 + Học cách chọn màu _______________________________ Sáng thứ 5, ngày19 tháng 9 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ BÀI 2: (Tiết 1) TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất: - Tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Rèn luyện tính trung thực, bước đầu có ý thức tự giác chăm chỉ luyện tập. - Tích cực tham gia trò chơi vận động và tương đối chủ động trong khi chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tời, khám phá và thực hiện tập hợp hàng dọc, dóng hàng trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập, trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết quan sát tranh, tự quan sát và ghi nhớ động tác làm mẫu của giáo viên để luyện tập. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “Lăn bóng tiếp sức” theo điều khiển của GV thông qua trò chơi giúp HS tích cực, chủ động, tự giác trong học tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, tranh động tác Đứng nghiêm, đứng nghỉ, còi, và bóng để phục vụ trò chơi.
- + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - PP dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức tổ chức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/ nhóm, cặp đôi, cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Nội dung LV Đ Phương pháp tổ chức I. Hoạt động mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp - GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ 2. Kiểm tra trang phục sức học khỏe học sinh trong lớp. Đội hình nhận lớp 3. Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, 2 x 8 N - YC HS nhận biết hàng dọc khi quan vai, hông, gối,... sát tranh? - Trò chơi “ lộn cầu vồng” - GV HD học sinh khởi động. 4. KTBC: Tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ. - GV hướng dẫn chơi II. Hoạt động hình thành kiến 16-18’ HS quan sát GV làm mẫu thức mới: Cho HS quan sát tranh Tiết 1 GV làm mẫu động tác kết hợp phân Hoạt động 1 tích kĩ thuật động tác. * Kiến thức. - Đội hình HS quan sát tranh - Tập hợp đội hình một hàng dọc KL: “ Thành một hàng dọc tập - Đội hình tập luyện đồng loạt. hợp” ĐT: Tập hợp theo thứ tự thấp đứng trước cao đứng sau. - Dóng hàng dọc: - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - GV hô - HS tập theo GV. KL: “ Nhìn trước Thẳng” - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐT: Đầu ngón tay trái chạm vai - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập trái bạn đứng trước để dóng theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ
- hàng, khi có khẩu lệnh “thôi”, trở về tư thế đứng nghiêm. III. Hoạt động luyện tập Tập đồng loạt GV Tập theo tổ nhóm Thi đua giữa các tổ 2 lần - Từng tổ lên thi đua - trình diễn - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. * Trò chơi “Rèn luyện ĐHĐN”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn 2 lần cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Chơi theo đội hình hàng ngang IV. Hoạt động vận dụng: - Em cần tập hợp hàng dọc, dóng - Ôn cách tập hợp hàng dọc, 3-5’ hàng, điểm số khi nào? - HS trả lời dóng hàng, điểm số 1 lần - Nhắc lại kĩ thuật thực hiện tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số. Tổ chức luyện tập như hoạt động 1 - HS thực hiện thả lỏng * Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn * Nhận xét, đánh giá chung của - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học buổi học. của hs. 4- 5’ - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - ĐH kết thúc * Xuống lớp Chiều thứ 5, ngày 19 tháng 9 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1b,1c,1a) CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ BÀI 2: (Tiết 2) TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG,
- ĐIỂM SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất: - Tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Rèn luyện tính trung thực, bước đầu có ý thức tự giác chăm chỉ luyện tập. - Tích cực tham gia trò chơi vận động và tương đối chủ động trong khi chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tời, khám phá và thực hiện tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập, trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết quan sát tranh, tự quan sát và ghi nhớ động tác làm mẫu của giáo viên để luyện tập. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “Lăn bóng tiếp sức” theo điều khiển của GV thông qua trò chơi giúp HS tích cực, chủ động, tự giác trong học tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, tranh động tác Đứng nghiêm, đứng nghỉ, còi, và bóng để phục vụ trò chơi. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - PP dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức tổ chức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/ nhóm, cặp đôi, cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Nội dung LV Đ Phương pháp tổ chức I. Hoạt động mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Đội hình nhận lớp Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ 2 x 8 N chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ lộn cầu vồng” Cho HS quan sát tranh

