Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_34_mi_thuat_125_gdtc_1_tuan_20_nh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
- TUẦN 20 Sáng Thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025 Công nghệ ( Lớp 3a, 3c) KIỂM TRA CUỐI KÌ I (T2) Công nghệ ( Lớp 4c) CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Chăm sóc được một số loại hoa và cây cảnh trong chậu. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa và cây cảnh phổ biến. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng cho các vấn đề gặp phải trong quá trình cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho cây. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. và bắt sâu cho hoa, cây cảnh trong chậu. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, hứng thú với việc trồng, chăm sóc hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát Em - HS hát và vận động theo yêu cây xanh. nhạc + Các bạn nhỏ trong bài hát thích gì? + Các bạn thích trồng nhiều + Nếu chỉ trồng và yêu thôi thì cây có đẹp, xanh mãi cây xanh, yêu cây xanh. không? + Không, cần phải chăm sóc - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. cây. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Hiểu được được vì sao phải cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu. + Mô tả được cách cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu hoạt động 4 trong SGK - 1 HS đọc yêu cầu. trang 30. - HS thảo luận nhóm 4, sắp xếp - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, sắp xếp các các thẻ từ phù hợp với từng thẻ gọi tên các công việc chăm sóc hoa, cây cảnh hình. phù hợp với từng hình. - Đại diện các nhóm trình bày: + Hình a: 3. Cắt tỉa hoa đã tàn. + Hình b: 1. Vệ sinh cho cây. + Hình c: 2.Bắt sâu cho cây. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - HS mô tả theo từng hình. - HS thảo luận nhóm 4, trả lời - GV mời HS mô tả cách cắt tỉa, vệ sinh và bắt câu hỏi sâu cho cây theo hình 6. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: + + Vì nếu không cắt tỉa, vệ sinh Vì sao phải cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho hoa, cây thì cây sẽ bị xấu, bẩn, cảnh trồng trong chậu? + Không bắt sâu thì sâu ăn lá, hoa của cây. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS trả lời đúng, chốt: Cần thường xuyên cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho hoa, cây cảnh để cây luôn tươi đẹp và phát triển tốt. Ngoài ra chúng ta cần phải bảo vệ cây khỏi sâu bọ và các vật nuôi trong nhà. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Giúp học sinh luyện tập, khắc sâu, hệ thống lại toàn bộ các hoạt động chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu đã được học. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Luyện tập chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu ( làm việc cả lớp). - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: Quan sát hình - 1 HS đọc yêu cầu bài. 7, nêu tên những công việc chăm sóc hoa, cây - HS làm việc nhóm đôi: Quan cảnh phù hợp với từng hình ảnh. sát tranh và nêu tên những công việc chăm sóc hoa, cây cảnh đã học.
- - 2 nhóm thi viết nhanh trên bảng lớp. a. Cung cấp đủ ánh sáng cho cây. b. Tưới nước cho cây. c. Bón phân cho cây. d. Cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho cây. - GV mời HS chia làm 2 nhóm thi viết nhanh các công việc đã tìm được. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm xếp đúng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV hỏi: + Việc chăm sóc hoa, cây cảnh theo các sung. bước trên có ý nhĩa gì? + Việc chăm sóc cây hoa, cây cảnh theo các bước trên giúp cho cây phát triển tốt, luôn tươi đẹp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS về nhà cùng bạn hoặc người - Học sinh nghe, ghi nhớ yêu thân vận dụng kiến thức đã học thực hiện một số cầu thực hành vận dụng để về công việc chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu phù nhà thực hành, chuẩn bị sản hợp và nộp sản phẩm vào tiết học tiếp theo. phẩm để nộp vào giờ học sau. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
- Sáng Thứ ba, ngày 21 tháng 1 năm 2025 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG VIỆC LÀM BÌNH DỊ MÀ CAO QUÝ TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống”. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống” bằng vật liệu sẵn có. - HS biết về tầm quan trọng và giá trị thẩm mĩ của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. 1.2. Năng lực đặc thù: - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống”. - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống” từ những vật liệu sẵn có. - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình và thể hiện được SPMT dạng 2D, 3D về chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống”. 2. Phẩm chất: - Có tình cảm yêu quý những công việc, con người bình dị xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS biết yêu quý, trân trọng, giữ gìn những sản phẩm mĩ thuật do mình và các bạn tạo ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: *Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về những việc tốt trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau, làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. HÀNH. 3.1 THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu - HS biết cách nhận xét, đánh giá hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 5. SPMT của bạn, của nhóm thông b. Nội dung: qua phần trả lời câu hỏi gợi ý trong - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của SGK Mĩ thuật 5. bạn, nhóm đã thực hiện. - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm SGK MT5, trang 38. đã thực hiện. c. Sản phẩm: - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi - Trình bày được cảm nhận về SPMT của ý trong SGK MT5, trang 38. mình, của bạn đã thực hành. d. Tổ chức thực hiện: - Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật - HS thực hiện thảo luận theo câu 5, trang 37. hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 37. - GV đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh Những việc làm bình dị mà - HS thảo luận, trả lời câu hỏi gợi ý cao quý trong cuộc sống qua SPMT: để nhận biết rõ hơn về việc tái hiện + Việc làm bình dị đó diễn ra ở đâu? Có ích hình ảnh Những việc làm bình dị mà gì cho những người xung quanh và cộng cao quý trong cuộc sống qua đồng? SPMT: + Em đã sử dụng hình ảnh nào để diễn tả về - HS trả lời theo cảm nhận. chủ đề này? + Có những hình ảnh phụ nào khác xung quanh hình ảnh chính mà em/ nhóm em đã - HS nêu theo ý hiểu. thể hiện? - GV nhận xét dựa trên SPMT và phần trao - HS trả lời. đổi của HS. - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức - Lắng nghe, tiếp thu. của hoạt động. - Khen ngợi, động viên HS.
- *Củng cố: - HS tham gia chơi TC theo hướng - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. dẫn của GV. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Phát huy. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - 1, 2 HS nêu. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - Phát huy. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Mở rộng KT bài học vào cuộc giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, sống. tái chế...cho tiết học sau. - Trật tự. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . Chiều Thứ ba, ngày 17 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 2a,2c,2b) CHỦ ĐỀ 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. 1.2. Năng lực riêng: - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. 2. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: * Giáo viên:
- - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Trình bày sản phẩm tiết 2. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN MT. THỨC MỚI. 2.3. THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức, kĩ năng liên quan đến thực hiện SPMT trong chủ đề. - HS củng cố kiến thức, kĩ năng b. Nội dung: liên quan đến thực hiện SPMT - HS thảo luận, trao đổi và giới thiệu về trong chủ đề. SPMT cá nhân/ nhóm. - Chia sẻ hiểu biết về màu sắc, hình ảnh, - HS thảo luận, trao đổi và giới cách tạo hình... của chân dung. thiệu về SPMT cá nhân/ nhóm. - Phản hồi nhận xét của nhóm bạn. - Chia sẻ hiểu biết về màu sắc, c. Sản phẩm: hình ảnh, cách tạo hình... của chân - Trình bày kết quả sản phẩm. dung. - Ý kiến của nhóm/ cá nhân về sản phẩm - Phản hồi nhận xét của nhóm bạn. chân dung. d. Tổ chức thực hiện: - HS trình bày kết quả sản phẩm. - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét - Nêu ý kiến của nhóm/ cá nhân về các SPMT đã thực hiện ở hoạt động Thể sản phẩm chân dung. hiện và trao đổi theo các gợi ý ở phần câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 45: - HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét các + Em thấy SPMT thể hiện chân dung ai? Kể SPMT đã thực hiện ở hoạt động tên những màu sắc, hình ảnh trong sản phẩm Thể hiện và trao đổi theo các gợi ý đó? ở phần câu hỏi trong SGK Mĩ + Em thích SPMT nào nhất? thuật 2, trang 45: + Em sẽ giới thiệu SPMT của mình như thế - HS nêu. nào với người thân trong gia đình? - Một số câu hỏi tuỳ vào SPMT đã thực hiện như: SPMT thể hiện về khuôn mặt thân - HS nêu ý kiến của mình. quen của ai? Để thể hiện cảm xúc nào cho - HS trả lời. sản phẩm chân dung đó, em đã dùng những màu nào, tạo sản phẩm từ hình thức và chất - HS trả lời câu hỏi mà GV đưa ra liệu nào? gợi ý về sản phẩm MT mà HS xem.
- - GV có thể củng cố kiến thức về nét, hình - HS nêu ý kiến của mình. và màu thông qua một số câu hỏi gợi ý gắn kết giữa nét, hình, màu trong biểu lộ cảm xúc ở các chân dung cho HS rõ thêm. - GV có thể tổ chức cho HS chơi TC phù - HS ghi nhớ kiến thức về nét, hợp với hoạt động (nếu còn thời gian). hình và màu thông qua một số câu *Củng cố: hỏi gợi ý gắn kết giữa nét, hình, - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. màu trong biểu lộ cảm xúc ở các - Khen ngợi HS. chân dung. - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - HS chơi TC theo gợi ý của GV. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 3 (nếu có). - HS nêu lại KT bài học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Phát huy. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến - Mở rộng kiến thức bài học vào bài học sau. thực tế. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . Sáng Thứ tư, ngày 23 tháng 1 năm 2025 Mĩ thuật (Lớp 1d,1c,1b,1a) CHỦ ĐỀ 6 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN ( Tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1. 1:Năng lực chung: -Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản. - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản. - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. - HSKT: Biết được hình khối cơ bản.. 1.2.:Năng lực riêng:
- - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Tạo được một số khối cơ bản từ đất nặn, biết sử dụng khối cơ bản để tạo hình đồ vật đơn giản. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết nhận xét đánh giá đưa ra các ý kiến cá nhân sản phẩm. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - HSKT: Tạo được hình từ các khối cơ bản. 2. Phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm cho HS thông qua các biểu hiện: + Biết giúp đỡ bạn cùng nhóm trong quá trình tạo sản phẩm từ các khối cơ bản. + Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn làm ra, biết trung thực khi đưa ra các ý kiến nhận xét, đánh giá sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: + Mô hình khối cơ bản, một số đồ vật có dạng khối cơ bản. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hợp tác - HS lắng nghe vui vẻ - GV nêu cách chơi: Trong khoảng thời gian - HS tham gia trò chơi. nhất định, GV phân công HS trong mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ: - HS lắng nghe + HS nặn một khối mình yêu thích. - HĐ theo nhóm và TLCH + HS sắp xếp các khối đã nặn thành 1 sản + HS TL phẩm. + HS TL + HS trao đổi và thống nhất đặt tên cho sản phẩm chung. + HS TL - Cách tiến hành: mỗi HS thực hiện công + HS TL việc của mình và ghép lại thành sản phẩm + HS TL chung. + HS lựa chọn sản phẩm. - GV nhận xét, tuyên dương cá nhân/ nhóm sử dụng khối để tạo hình sản phẩm hiệu quả. 3. Luyện tập – thực hành: 3.2. Thảo luận: (Sản phẩm của HS ). - GV hướng dẫn học sinh hoạt động theo nhóm để thảo luận về sản phẩm của các thành - HS quan sát và tham khảo. viên trong nhóm theo gợi ý: + Em cho biết những sản phẩm nào có dạng khối cầu? + Những sản phẩm nào có dạng khối chóp + HS TL. nón? + Những sản phẩm nào có dạng khối trụ?
- + Những sản phẩm nào có dạng khối hộp + HS TL. vuông? + Những sản phẩm nào có dạng khối chóp tam giác? + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? - GV nhận xét, tuyên dương sản phẩm cuả các nhóm. 4. Vận dụng – trải nghiệm: - Nặn đồ vật có dạng khối cơ bản mà em thích - GV cho HS quan sát phần tham khảo SGK trang 47 cách tạo dáng một cây nấm có sử Học sinh tự thực hiện: sử dụng dụng một số khối cơ bản . những vật liệu sẵn có để thực hành, + Em thích đồ vật nào? sáng tạo tại nhà. + Đồ vật đó có thể được tạo thành từ những khối cơ bản nào? - HS trả lời - GV cho HS “Nặn một vật có kết hợp của một số dạng khối cơ bản”. - GV gợi mở để HS có thêm ý tưởng sáng tạo - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - HSKT: Tạo được khối cơ bản. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Sáng thứ 5, ngày 24 tháng 1 năm 2025 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) BÀI 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾP THEO) Tiết 4: ÔN TẠI CHỖ BẬT NHẢY LUÂN PHIÊN TÁCH CHỤM HAI CHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Chăm chỉ tập luyện. - Trung thực trong quá trình tập luyện. - Có trách nhiệm với bạn bè, trong học tập và khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem tranh và thực hiện được động tác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện động tác tại chỗ bật nhảy luân phiên tách , chụm hai chân 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn khi tập luyện.
- - Năng lực vận động cơ bản: Biết thực hiện động tác tại chỗ bật nhảy luân phiên tách chân, chụm hai chân. - Năng lực hoạt động TT: Tích cực chủ động tham gia chơi trò chơi, hoạt động thi đua. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh động tác tại chỗ bật nhảy luân phiên tách, chụm hai chân + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: PHƯƠNG PHÁP TỔ NỘI DUNG LVĐ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 – 5' 1. Nhận lớp: - Cán sự tập chung lớp, báo + Tập hợp, báo cáo sĩ số cáo sĩ số tình hình lớp học + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cho GV. cầu bài học: - Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi? + Tách chụm hai chân có thể thực theo những hướng nào? Đội hình nhận lớp + Kể về những hoạt động tách, chụm - Hs suy nghĩ trả lời hai chân đã từng thực hiện? - Ôn tập động tác tại chỗ bật nhảy luân phiên tách , chụm hai chân. 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe - Học sinh tự chỉnh đốn học sinh trong lớp trang phục gọn gàng. 3. Khởi động: 1L - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân - HS chạy theo hàng vòng trường. quanh sân trường do cán sự 2lx8n - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu điều khiển sau đó tập hợp 4 gối, hông, vai hàng ngang khởi động. - Trò chơi “ Đứng ngồi theo lệnh”
- - HS Làm theo hiệu lệnh của 4. Kiểm tra bài cũ: GV - Goị 1-2 HS lên thực hiện động tác 1-2L - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện. tại chỗ bật nhảy luân phiên tách , chụm hai chân. - GVchia sẻ đánh giá kết quả của HS. - HS dưới lớp quan sát để nhận xét. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới ( không có) III. Hoạt động luyện tập 18 – 20' - Ôn tại chỗ bật nhảy luân phiên tách - Cho HS quan sát tranh , chụm hai chân 1-2L 2x8n - GV nêu tên động tác, khẩu N1: Bật nhảy lên cao tách hai chân lệnh, cách thực hiện và làm sang hai bên, hai tay dang ngang, mẫu động tác kết hợp phân khuỵu gối khi chạm đất. tích kĩ thuật động tác. N2: Bật nhảy lên cao chụm hai chân, - Hô khẩu lệnh và thực hiện hai tay chống hông, khuỵu gối khi động tác mẫu chạm đất. GV tổ chức cho HS tập luyện. - Luyện tập đồng loạt. - ĐH tập luyện đồng loạt. Từng em một sẽ hô tập đếm nhịp kết hợp với các tư thế. + GV quan sát sửa sai cho HS. - Nhóm đôi: 1 bạn hô 1 bạn - Luyện tập cá nhân, cặp đôi tập và ngược lại sau mỗi lần tập sửa sai cho bạn. - ĐH tập luyện cặp đôi
- - GV quan sát và sửa sai cho HS - ĐH hoạt động tổ, nhóm - Tập theo nhóm - Tổ trưởng điều khiển các bạn tập luyện - Giáo viên quan sát học sinh tập - Từng tổ lên thực hiện do cán sự điều khiển. GV cùng học - Giáo viên hỗ trợ học sinh tập kém sinh quan sát nhận xét. GV chốt lại – Tuyên dương. - Thi đua giữa các tổ * Phương án dự phòng: Nếu trời mưa, gv cho hs tập luyện trong lớp, chia thành những nhóm nhỏ để tập 3-4hs/ 1 nhóm/ 1 lượt tập b, Trò chơi 4-5' - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. IV. Hoạt động vận dụng 4 – 5' - Kể tên những hoạt động tách, chụm - HS trả lời câu hỏi chân khi đang đi và dừng lại?
- V. Hoạt động kết thúc. - ĐH thả lỏng 1. Hồi tĩnh: - Thả lỏng các khớp. 1L 2. Củng cố, dặn dò: * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết - HS nêu lại nội dung của bài quả giờ học và nhắc nhở học sinh về học. nhà tập luyện. + Xem trước nội dung bài 3. Kết thúc giờ học: học sau + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân Điều chỉnh, bổ sung: . Chiều thứ 5, ngày 25 tháng 1 năm 2025 Giáo duc thể chất (Lớp 1b,1c,1a) BÀI 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾP THEO) Tiết 5: ÔN TẬP ĐỨNG PHỐI HỢP VỖ HAI TAY -TẠI CHỖ BẬT NHẢY LUÂN PHIÊN TÁCH , CHỤM HAI CHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Chăm chỉ tập luyện. - Trung thực trong quá trình tập luyện. - Có trách nhiệm với bạn bè, trong học tập và khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem tranh và thực hiện được động tác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện động tác đứng phối hợp vỗ hai tay và tại chỗ bật nhảy luân phiên tách , chụm hai chân 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn khi tập luyện.
- - Năng lực vận động cơ bản: Biết thực hiện động tác đứng phối hợp vỗ hai tay và tại chỗ bật nhảy luân phiên tách chân, chụm hai chân. - Năng lực hoạt động TT: Tích cực chủ động tham gia chơi trò chơi, hoạt động thi đua. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh động tác đứng phối hợp vỗ hai tay và tại chỗ bật nhảy luân phiên tách, chụm hai chân + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: PHƯƠNG PHÁP TỔ NỘI DUNG LVĐ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 – 5' 1. Nhận lớp: - Cán sự tập chung lớp, báo + Tập hợp, báo cáo sĩ số cáo sĩ số tình hình lớp học + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cho GV. cầu bài học: - Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi? + Kể về những hoạt động phối hợp hai tay với bạn? Đội hình nhận lớp + Tách chụm hai chân có thể thực - Hs suy nghĩ trả lời theo những hướng nào? + Kể về những hoạt động tách, chụm hai chân đã từng thực hiện? - Ôn tập động tác đứng phối hợp vỗ hai tay và tại chỗ bật nhảy luân phiên tách , chụm hai chân. 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe - Học sinh tự chỉnh đốn học sinh trong lớp trang phục gọn gàng. 3. Khởi động: - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân - HS chạy theo hàng vòng 1L trường. quanh sân trường do cán sự - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu điều khiển sau đó tập hợp 4 2lx8n gối, hông, vai hàng ngang khởi động. - Trò chơi “ Đứng ngồi theo lệnh”
- - HS Làm theo hiệu lệnh của GV 4. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện. - Goị 1-2 HS lên thực hiện động tác 1-2L tại chỗ bật nhảy luân phiên tách , chụm hai chân. - HS dưới lớp quan sát để - GVchia sẻ đánh giá kết quả của HS. nhận xét. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới ( không có) III. Hoạt động luyện tập 18 – 20' a. Ôn đứng phối hợp vỗ hai tay và - Cho HS quan sát tranh tại chỗ bật nhảy luân phiên tách , 1-2L chụm hai chân 2x8n - GV nêu tên động tác, khẩu lệnh, cách thực hiện và làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu GV tổ chức cho HS tập luyện. - ĐH tập luyện đồng loạt. - Luyện tập đồng loạt Từng em một sẽ hô tập đếm nhịp kết hợp với các tư thế. + GV quan sát sửa sai cho HS. - Nhóm đôi: 1 bạn hô 1 bạn - Luyện tập cá nhân, cặp đôi tập và ngược lại sau mỗi lần tập sửa sai cho bạn. - ĐH tập luyện cặp đôi
- - GV quan sát và sửa sai cho HS - Tập theo tổ, nhóm - ĐH hoạt động tổ, nhóm - Giáo viên hỗ trợ học sinh tập kém - Tổ trưởng điều khiển các bạn tập luyện - Giáo viên quan sát học sinh tập - Từng tổ lên thực hiện hai - Thi đua giữa các tổ động tác đứng phối hợp vỗ hai tay và tại chỗ bật nhảy luân phiên tách , chụm hai chân do cán sự điều khiển. GV cùng học sinh quan sát nhận xét. GV chốt lại – Tuyên dương. * Phương án dự phòng: Nếu trời mưa, gv cho hs tập luyện trong lớp, chia thành những nhóm nhỏ để tập 3-4hs/ 1 nhóm/ 1 lượt tập b, Trò chơi 4-5' - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. IV. Hoạt động vận dụng 4 – 5' - HS trả lời câu hỏi
- - Kể tên những hoạt động tách, chụm chân khi đang đi và dừng lại? - ĐH thả lỏng V. Hoạt động kết thúc. 1. Hồi tĩnh: 1L - Thả lỏng các khớp. 2. Củng cố, dặn dò: * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - HS nêu lại nội dung của bài * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết học. quả giờ học và nhắc nhở học sinh về + Xem trước nội dung bài nhà tập luyện. học sau 3. Kết thúc giờ học: + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân Điều chỉnh, bổ sung: . Chiều thứ 6, ngày 27 tháng 1 năm 2025 Mĩ thuật (Lớp 2d) Bài đã soạn vào chiều thứ ba. Giáo duc thể chất (Lớp 1d) Bài đã soạn vào chiều thứ năm.

